← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Tunadimet Khapharco điều trị nguy cơ tai biến tim mạch (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Tunadimet 75mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa (Khapharco), có thành phần chính là clopidogrel. Thuốc Tunadimet được sử dụng trong dự phòng bậc hai làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch sau nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh lý động mạch ngoại biên, điều trị hội chứng mạch vành cấp, điều trị hội chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính, các tình trạng vữa xơ động mạch và thiếu máu cơ tim khác. Thuốc Tunadimet được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén màu đỏ đậm, hình tròn, một bên mặt khắc dấu gạch ngang và một bên mặt khắc hình lục giác, cạnh và thành viên lành lặn. Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu
Khapharco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110288623
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CTY CP DP KHÁNH HÒA

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Tunadimet 75mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau Dự phòng bậc hai làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch sau nhồi máu cơ tim , đột quỵ và bệnh lý động mạch ngoại biên. Clopidogrel được lựa chọn thay thế aspirin trong dự phòng các biến cố tim mạch, mạch não ở những bệnh nhân cần dự phòng bằng thuốc kháng tiểu cầu. Điều trị hội chứng mạch vành cấp (đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên và nhồi máu cơ tim có ST chênh lên). Điều trị hội chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính: Clopidogrel được sử dụng thay thế aspirin ở những bệnh nhân có đau thắt ngực ổn định mạn tính không thể dung nạp aspirin. Những bệnh nhân bệnh mạch vành có triệu chứng với nguy cơ cao dẫn tới biến cố tim mạch nên phối hợp aspirin với clopidogrel. Các tình trạng xơ vữa động mạch và thiếu máu cơ tim khác: Clopidogrel được khuyến cáo sử dụng như một thuốc chống kết tập tiểu cầu thay thế hoặc phối hợp với aspirin trong dự phòng huyết khối ở bệnh nhân sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành sử dụng tĩnh mạch hiển ghép nối. Phối hợp với aspirin để dự phòng tái hẹp mạch sau can thiệp mạch qua da và đặt stent mạch vành. Clopidogrel có thể được lựa chọn trong liệu pháp kháng tiểu cầu ở những bệnh nhân thay van tim nhân tạo mà không thể dùng aspirin hoặc dùng aspirin nhưng có biến chứng huyết khối. Dược lực học Clopidogrel là một dẫn chất thienopyridin có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự ticlopidin, là chất ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel là tiền chất (prodrug) với tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu phụ thuộc vào chuyển hóa ở gan thành chất chuyển hóa thiol có hoạt tính. Chuyển hóa sinh học xảy ra qua 2 bước: Clopidogrel bị oxy hóa ban đầu thành chất chuyển hóa trung gian là 2 - oxo - clopidogrel, sau đó chuyển hóa tiếp thành chất chuyển hóa thiol có hoạt tính. Con đường chuyển hóa liên quan một số isoenzym cytochrom P450 (ví dụ như CYP3A4, CYP2C19, CYP1A2, CYP2B6). Clopidogrel là một chất ức chế thụ thể adenosin diphosphat (ADP receptor), chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel gắn chọn lọc và không cạnh tranh với ái lực thấp vào vị trí P2Y12 của thụ thể ADP trên bề mặt tiểu cầu, do đó sẽ ức chế sự gắn của ADP vào thụ thể và dẫn tới ức chế hoạt hóa phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa tiểu cầu, phức hợp này cần thiết để gắn fibrinogen – tiểu cầu làm ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel còn ức chế giải phóng hạt đặc (chứa ADP, calci và serotonin) tiểu cầu qua trung gian ADP và hạt alfa (chứa fibrinogen và thrombospondin), các hạt này chứa các chất có tác dụng tăng cường ngưng tập tiểu cầu. Tiểu cầu tiếp xúc với clopidogrel duy trì ảnh hưởng đến hết đời sống của tiểu cầu (7 – 10 ngày). Không giống như aspirin, clopidogrel và ticlopidin ức chế ngưng tập tiểu cầu không bất hoạt cyclooxygenase để ngăn chặn tổng hợp prostaglandin và thromboxan A. Clopidogrel có hiệu quả hơn aspirin để làm giảm nguy cơ các tai biến tim mạch và có độ an toàn tương tự. Tuy vậy, nhiều nhà lâm sàng vẫn chọn aspirin ưu tiên khi điều trị lâu dài kháng tiểu cầu trong bệnh mạch vành vì rẻ và không có chống chỉ định. Do clopidogrel an toàn hơn ticlodipin và có thể dùng 1 lần/ngày (trong khi ticlopidin dùng 2 lần/ngày), nên nhiều nhà lâm sàng ưu tiên dùng clopidogrel hơn ticlopidin. Khi uống liều hàng ngày Clopidogrel 75mg , tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu xuất hiện trong ngày điều trị đầu tiên và đạt được ức chế 40 - 60% ở mức ổn định khoảng 3 – 7 ngày. Sau khi ngừng thuốc, sự ngưng tập tiểu cầu và thời gian chảy máu trở về mức ban đầu trong vòng 5 ngày. Dược động học Clopidogrel hấp thu nhanh và không hoàn toàn qua đường uống, lượng hấp thu ít nhất 50% liều uống. Khi uống liều 75mg clopidogrel, nồng độ clopidogrel trong huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau khi uống rất thấp, thường dưới giới hạn định lượng (0,00025mg/lít). Nồng độ cao nhất của chất chuyển hóa chính trong huyết tương của clopidogrel (dẫn chất acid carboxylic không hoạt tính đối với ngưng tập tiểu cầu) là 3mg/lít ở thời điểm 1 giờ sau khi uống. Clopidogrel là tiền chất và được chuyển hóa qua gan, phần lớn thành dẫn chất carboxylic acid là chất chuyển hóa không hoạt tính. Chuyển hóa qua gan bởi isoenzym cytochrome P450 bao gồm CYP3A4, CYP2C19, CYP1A2, CYP2B6. Chất chuyển hóa có hoạt tính là một dẫn chất thiol, nhưng rất không ổn định nếu tách ra khỏi huyết tương. Clopidogrel và chất chuyển hóa chính gắn với protein huyết tương tỷ lệ cao (98% và 94%). Clopidogrel và các chất chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu và phân. Khoảng 50% liều uống được thải trừ qua nước tiểu và 46% thải trừ qua phân. Nửa đời thải trừ của chất chuyển hóa chính là 8 giờ sau khi uống liều đơn và liều lập lại. Nghiên cứu dược động học của chất chuyển hóa chính cho thấy sinh khả dụng của clopidogrel không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Dược lý học di truyền Tính đa hình thái gen của CYP2C19 có thể ảnh hưởng đến đáp ứng dược động học và dược lực học của Clopidogrel. CYP2C19 tham gia vào tạo cả hai chất chuyển hóa có hoạt tính và chất chuyển hóa trung gian 2 - oxo - clopidogrel. Dược động học và tác dụng kháng tiểu cầu của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel khi định lượng bằng thực nghiệm ngưng tập tiểu cầu ngoài cơ thể khác nhau tùy theo genotyp của CYP2C19. Các biến thể di truyền của enzym CYP450 khác cũng có thể tác đông đến tạo chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel. Alen CYP2C19*1 tương ứng với chức năng chuyển hỏa đẩy đủ, trong khi đó alen CYP2C19*2 và CYP2C19*3 không có chức năng. Tỷ lệ những người mang alen CYP2C19 giảm chức năng trong quần thể chung phụ thuộc vào chủng tộc. Đa số những người có chuyển hóa kém da trắng (85%), châu Á (99%) có alen giảm chức năng CYP2C19*2 và CYP2C19*3. Các alen khác ít chức năng và cũng ít gặp hơn. Nghiên cứu cho thấy nhóm bệnh nhân có tính trạng chuyển hóa kém và trung gian có tỷ lệ cao biến cố tim mạch (tử vong nhồi máu cơ tim và đột qụy ) hoặc huyết khối do đặt stent so với người có chuyển hóa mạnh. Dược động học ở đối tượng đặc biệt Suy thận: Dùng lặp lại liều 75mg mỗi ngày ở người suy thận nặng (Clcr= 5 - 15ml/phút), hiệu quả ức chế kết tập với người khỏe mạnh, nhưng sự kéo dài thời gian chảy máu là như nhau so với người khỏe mạnh dùng liều 75mg clopidogrel mỗi ngày. Suy gan: Dùng liều lặp lại 75mg mỗi ngày trong vòng 10 ngày ở người suy gan nặng, hiệu quả ức chế kết tập tiểu cầu cũng như sự kéo dài thời gian chảy máu là tương tự so với ngời khỏe mạnh. Chủng tộc: Tính đa hình thái gen của CYP2C19 dẫn đến sự chuyển hóa khác nhau theo từng chủng độc.

Thành phần

Clopidogrel 75mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Tunadimet 75mg dùng đường uống. Liều dùng Liều được tính theo clopidogrel, phải chú ý đến dược lý học di truyền ở người chuyển hóa kém. Liều uống hàng ngày ở người lớn: 75mg/ngày. Sau nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh lý động mạch ngoại biên : 75mg/ngày, uống 1 lần. Hội chứng mạch vành cấp: Đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên: Nếu bệnh nhân được lựa chọn can thiệp mạch vành qua da, liều nạp ban đầu 300mg trước khi can thiệp ít nhất 2 giờ, sau đó 75mg/ngày (phối hợp với 75 – 325mg aspirin/ngày). Nếu bệnh nhân không thể dùng aspirin thì dùng liều đầu tiên clopidogrel 300 – 600mg trước can thiệp ít nhất 24 giờ, sau đó là 75mg/ngày, kéo dài ít nhất 12 tháng. Nhồi máu cơ tim có ST chênh lên: Nếu bệnh nhân điều trị bảo tồn thì uống clopidogrel 75mg/ngày (phối hợp với aspirin 75mg – 162mg/ngày). Thời gian điều trị < 28 ngày, thường là cho đến khi ra viện. Có thể dùng 1 liều đầu tiên 300 – 600mg/ngày nếu bệnh nhân có chỉ định can thiệp mạch vành. Sau can thiệp mạch vành, bệnh nhân tiếp tục uống 75mg/ngày, kéo dài ít nhất 12 tháng. Đặt stent động mạch vành ở bệnh nhân không có nguy cơ cao chảy máu hoặc có vấn đề về dung nạp clopidogrel: Thời gian điều trị lý tưởng là 12 tháng sau đặt stent giải phóng thuốc chậm, liều điều trị hàng ngày. Thời gian điều trị tối thiểu 1 tháng nếu đặt stent kim loại trần, 3 tháng với đặt stent giải phóng sirolimus và 6 tháng nếu stent giải phóng paclitaxel. Nếu ngừng thuốc điều trị sớm có thể dẫn tới huyết khối trong stent và nhồi máu cơ tim (gây nhồi máu cơ tim hoặc tử vong). Hiệu chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận, người già là không cần thiết. Liều dùng cho trẻ em: Chưa có thông tin về liều tối ưu cho trẻ em, các thông tin về liều ở trẻ em rất hạn chế, cần có các nghiên cứu tiếp tục. Nghiên cứu cho thấy trẻ <24 tháng dùng 0,2mg/kg/ngày, dùng 1 lần/ngày có hiệu quả tương đương như người lớn dùng liều thông thường. Đối với trẻ em >2 tuổi, chưa có liều tối ưu được khuyến cáo, tuy nhiên không được dùng liều cao hơn của người lớn, có thể dùng liều ban đầu 1mg/kg, sau đó hiệu chỉnh tùy theo đáp ứng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều clopidogrel có thể dẫn tới chảy máu kéo dài và biến chứng của chảy máu, Các triệu chứng của quá liều clopidogrel là nôn, mệt lả, khó thở, chảy máu tiêu hóa. Xử trí quá liều clopidogrel bằng truyền tiểu cầu để làm đối kháng tác dụng dược lý của clopidogrel. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc Tunadimet, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Suy gan, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Thuốc Tunadimet Khapharco là gì? Sản phẩm Tunadimet 75mg là dược phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa (Khapharco) nghiên cứu và sản xuất, chứa hoạt chất chủ đạo là Clopidogrel . Quy cách đóng gói của sản phẩm gồm 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên . Công dụng và chỉ định điều trị Dược chất trong thuốc hướng đến việc ngăn ngừa và điều trị các bệnh lý tim mạch cụ thể như sau: Hạn chế tối đa khả năng tái phát các biến cố tim mạch (dự phòng bậc hai) ở những bệnh nhân có tiền sử bị đột quỵ, nhồi máu cơ tim hoặc đang mắc bệnh động mạch ngoại biên. Hỗ trợ trị liệu cho đối tượng gặp hội chứng mạch vành cấp tính. Kiểm soát và điều trị bệnh lý đau thắt ngực ổn định thể mạn tính. Can thiệp hiệu quả đối với các bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim hoặc gặp tình trạng xơ vữa động mạch. Đặc điểm cảm quan và dạng bào chế Thuốc được thiết kế dưới dạng viên nén bao phim hình tròn với sắc đỏ đậm đặc trưng. Cấu trúc viên thuốc có cạnh và thành nguyên vẹn, không sứt mẻ, trong đó một mặt được dập nổi ký hiệu hình lục giác và mặt đối diện sở hữu một vạch khắc ngang.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.