← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Twynsta 80mg/10mg điều trị tăng huyết áp (14 vỉ x 7 viên)

Thuốc Twynsta 80mg/10mg Boehringer điều trị tăng huyết áp vô căn là gì? Đối với những bệnh nhân mắc chứng tăng huyết áp vô căn, dòng sản phẩm Twynsta 80mg/10mg được sử dụng như một liệu pháp kiểm soát và điều trị hiệu quả chỉ số huyết áp.

Thương hiệu
Boehringer Ingelheim
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
890110118724
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
BOEHRINGER INGEL

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Twynsta 80mg/10mg Boehringer điều trị tăng huyết áp vô căn Chỉ định sử dụng Thuốc Twynsta 80mg/10mg được sử dụng nhằm kiểm soát tình trạng tăng huyết áp vô căn. Phương án thay thế trong điều trị Những người bệnh đang sử dụng đồng thời hai hoạt chất Telmisartan và Amlodipine dưới dạng các viên đơn lẻ có thể chuyển sang dùng Twynsta với hàm lượng tương đương để thay thế. Phương án bổ sung trong điều trị Chỉ định Twynsta cho đối tượng bệnh nhân không đạt được hiệu quả kiểm soát huyết áp tối ưu khi áp dụng liệu pháp đơn trị bằng Amlodipine hoặc Telmisartan. Phương án khởi đầu trong điều trị Twynsta là một lựa chọn phù hợp để bắt đầu trị liệu cho những trường hợp cần phối hợp nhiều loại hoạt chất nhằm nhanh chóng đạt mức huyết áp mục tiêu. Quyết định áp dụng Twynsta ngay từ đầu trong việc kiểm soát huyết áp dựa trên việc cân nhắc giữa lợi ích lâm sàng và các rủi ro có thể xảy ra, đồng thời đánh giá khả năng dung nạp của cơ thể đối với dạng viên phối hợp này. Khi cân nhắc sử dụng Twynsta làm liệu pháp đầu tay, cần phân tích kỹ chỉ số huyết áp ban đầu, đích huyết áp cần đạt và khả năng đáp ứng của bệnh nhân khi dùng dạng kết hợp so với việc dùng đơn trị liệu. Mục tiêu huyết áp cụ thể sẽ được điều chỉnh tùy theo mức độ nguy cơ của từng cá thể. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Phân loại dược lý: Sự kết hợp giữa chất đối kháng thụ thể angiotensin II (Telmisartan) và dẫn chất dihydropyridine (Amlodipine). Mã ATC: C09DB04 Cơ chế hoạt động Sự phối hợp của hai thành phần hạ áp có cơ chế tác động tương hỗ trong Twynsta giúp tối ưu hóa hiệu quả kiểm soát huyết áp ở người bệnh tăng huyết áp vô căn: Telmisartan đóng vai trò đối kháng thụ thể angiotensin II, kết hợp cùng Amlodipine hoạt động như một chất chẹn kênh calci nhóm dihydropyridine. Sự cộng hưởng tác dụng từ hai hoạt chất này mang lại hiệu quả hạ áp mạnh mẽ hơn rõ rệt so với việc sử dụng riêng lẻ từng thành phần. Chỉ với tần suất sử dụng 1 lần mỗi ngày, Twynsta giúp duy trì huyết áp ổn định và an toàn suốt cả ngày đêm. Hoạt chất Telmisartan Đây là một chất đối kháng chọn lọc và mạnh mẽ trên thụ thể angiotensin II (phân nhóm AT1), có hoạt tính cao khi dùng qua đường uống. Nhờ ái lực cực kỳ mạnh với thụ thể AT1, Telmisartan dễ dàng đẩy angiotensin II ra khỏi vị trí gắn kết, từ đó ngăn chặn các phản ứng sinh lý gây tăng huyết áp của chất này. Hoạt chất liên kết bền vững và chọn lọc với thụ thể AT1 mà không gây ra bất kỳ tác động đồng vận bán phần nào tại vị trí này. Telmisartan không thể hiện ái lực với các thụ thể khác như AT2 hay các phân nhóm AT chưa được làm rõ. Hiện chưa có kết luận cụ thể về vai trò sinh lý của các thụ thể này cũng như tác động từ việc angiotensin II (nồng độ bị tăng lên do Telmisartan) kích thích quá mức lên chúng. Sự có mặt của Telmisartan làm giảm lượng aldosterone trong huyết tương. Hoạt chất này không gây ức chế renin trong máu người và không làm ảnh hưởng đến các kênh ion. Do không tác động lên men chuyển angiotensin (kininase II) - enzyme chịu trách nhiệm phân hủy bradykinin, Telmisartan rất hiếm khi gây ra các phản ứng phụ liên quan đến bradykinin. Thử nghiệm lâm sàng ở người cho thấy, liều dùng 80mg Telmisartan có khả năng ức chế gần như hoàn toàn trạng thái tăng huyết áp do angiotensin II kích hoạt. Hiệu lực ức chế này được duy trì liên tục trong 24 giờ và vẫn có thể ghi nhận được sau 48 giờ. Hoạt chất Amlodipine Là một chất chẹn kênh calci chậm thuộc nhóm dihydropyridine, Amlodipine ngăn chặn dòng ion calci đi qua màng tế bào để vào cơ tim và hệ cơ trơn ở thành mạch. Tác dụng hạ áp của hoạt chất xuất phát từ khả năng làm giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu, từ đó làm giảm sức cản ngoại biên và hạ chỉ số huyết áp. Các nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng Amlodipine có khả năng liên kết với cả hai vị trí gắn dihydropyridine và non-dihydropyridine. Hoạt chất này thể hiện tính chọn lọc cao trên hệ mạch, tác động lên tế bào cơ trơn mạch máu mạnh mẽ hơn so với tế bào cơ tim. Tác động dược lực học Đối với Telmisartan: Hiệu quả hạ áp bắt đầu xuất hiện rõ rệt sau 3 giờ kể từ liều uống đầu tiên. Trạng thái hạ áp tối đa thường được thiết lập sau 4 tuần điều trị liên tục và duy trì ổn định trong suốt quá trình trị liệu dài hạn. Khả năng kiểm soát huyết áp được duy trì liên tục suốt 24 giờ, bao gồm cả khoảng thời gian 4 giờ trước liều kế tiếp, điều này đã được xác nhận qua thiết bị đo huyết áp tự động. Các nghiên cứu lâm sàng đối chứng với giả dược cho thấy tỷ lệ đáy-đỉnh đạt trên 80% đối với cả hai mức liều 40 mg và 80mg Telmisartan. Mức độ giảm huyết áp tâm thu có xu hướng tương quan với khoảng thời gian cần thiết để chỉ số này quay lại mức ban đầu, trong khi dữ liệu đối với huyết áp tâm trương chưa thể hiện sự đồng nhất. Ở người bị tăng huyết áp, hoạt chất giúp hạ cả hai chỉ số huyết áp tâm thu và tâm trương nhưng không làm biến động tần số tim. Hiệu lực hạ áp của Telmisartan được ghi nhận là tương đương với nhiều nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp phổ biến khác thông qua các thử nghiệm so sánh trực tiếp với Amlodipine, atenolol, enalapril, hydrochlorothiazide, losartan, lisinopril, ramipril và valsartan. Nếu ngừng sử dụng Telmisartan đột ngột, chỉ số huyết áp của người bệnh sẽ từ từ trở lại trạng thái trước điều trị trong vòng vài ngày, hoàn toàn không xảy ra hiện tượng tăng huyết áp dội ngược cấp tính. Các nghiên cứu lâm sàng chứng minh việc dùng Telmisartan giúp cải thiện đáng kể tình trạng phì đại thất trái ở những bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng này. Một số thử nghiệm khác cho thấy việc điều trị bằng Telmisartan, ramipril hay valsartan có thể làm giảm lượng protein niệu (bao gồm cả albumin niệu vi thể và đại thể) một cách có ý nghĩa ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm bệnh thận do đái tháo đường. Khi so sánh trực tiếp, tỷ lệ gặp tác dụng phụ ho khan ở nhóm bệnh nhân dùng Telmisartan thấp hơn rõ rệt so với nhóm dùng các thuốc ức chế men chuyển. Đối với Amlodipine: Việc duy trì liều dùng 1 lần mỗi ngày giúp hạ huyết áp hiệu quả ở cả hai tư thế đứng và nằm trong suốt chu kỳ 24 giờ. Nhờ đặc tính khởi phát tác dụng từ từ, nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng cấp tính được hạn chế tối đa khi dùng amlodipine. Đối với người bệnh có chức năng thận bình thường, liều điều trị của amlodipine giúp làm giảm sức cản mạch máu thận, tăng lưu lượng máu qua thận và cải thiện độ lọc cầu thận mà không gây biến động đến phân suất lọc hay lượng protein đào thải qua nước tiểu. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Đặc tính dược động học của dạng phối hợp liều cố định Tốc độ cũng như mức độ hấp thu của TWINSTA tương đương với sinh khả dụng đạt được khi người bệnh uống riêng rẽ từng viên Telmisartan và Amlodipine. Đặc tính dược động học của từng hoạt chất đơn lẻ Khả năng hấp thu: Telmisartan : Hoạt chất được hấp thu nhanh chóng dù mức độ hấp thu có sự dao động giữa các cá thể. Sinh khả dụng đường uống tuyệt đối trung bình đạt khoảng 50%. Khi dùng chung với thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) của thuốc giảm từ khoảng 6% (đối với liều 40 mg) đến xấp xỉ 19% (đối với liều 160 mg). Tuy nhiên, sau khi uống khoảng 3 giờ, nồng độ hoạt chất trong máu ở cả hai trạng thái no và đói đều đạt mức tương đương nhau. Sự sụt giảm nhẹ của chỉ số AUC này không gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị trên lâm sàng. Amlodipine : Sau khi uống liều đơn trị liệu, nồng độ đỉnh trong huyết tương của hoạt chất đạt được sau khoảng 6–12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối dao động trong khoảng 64% đến 80%. Thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng của amlodipine. Khả năng phân bố: Telmisartan : Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương rất cao, đạt trên 99,5%, chủ yếu gắn kết với albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái cân bằng (Vss) đạt khoảng 500 L. Amlodipine : Thể tích phân bố của hoạt chất đạt khoảng 21 L/kg. Các thử nghiệm in vitro cho thấy khoảng 97,5% lượng amlodipine tuần hoàn trong máu liên kết chặt chẽ với protein huyết tương ở đối tượng bệnh nhân tăng huyết áp. Quá trình chuyển hóa: Telmisartan : Hoạt chất chuyển hóa thông qua phản ứng liên hợp với glucuronic để tạo thành dẫn xuất acylglucuronid không còn hoạt tính sinh học. Amlodipine : Phần lớn hoạt chất (khoảng 90%) được chuyển hóa tại gan để tạo thành các chất chuyển hóa mất hoạt tính. Quá trình thải trừ: Telmisartan : Động học thải trừ tuân theo mô hình lũy thừa kép với thời gian bán thải pha cuối kéo dài trên 20 giờ. Nồng độ đỉnh (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) tăng không tuyến tính theo liều lượng. Không ghi nhận hiện tượng tích lũy hoạt chất gây ảnh hưởng lâm sàng khi dùng liều lặp lại. Sau khi dùng đường uống hoặc đường tiêm tĩnh mạch, thuốc chủ yếu được đào thải qua phân dưới dạng nguyên vẹn. Lượng đào thải qua nước tiểu chỉ chiếm dưới 2%. Độ thanh thải toàn phần của huyết tương (CLtot) ở mức cao (khoảng 900 mL/phút so với tốc độ dòng máu qua gan là khoảng 1500 mL/phút). Amlodipine : Thời gian bán thải pha cuối của hoạt chất dao động từ 30 giờ đến 50 giờ. Trạng thái nồng độ ổn định trong máu đạt được sau khoảng 7–8 ngày dùng thuốc liên tục. Khoảng 10% hoạt chất dạng nguyên bản và 60% các dẫn chất chuyển hóa được đào thải qua đường nước tiểu. Các nhóm đối tượng đặc biệt Trẻ em (dưới 18 tuổi) : Hiện chưa có dữ liệu nghiên cứu dược động học của TWINSTA trên nhóm đối tượng này. Sự khác biệt về giới tính : Có sự khác biệt về nồng độ Telmisartan trong máu giữa nam và nữ; cụ thể Cmax ở nữ giới cao gấp khoảng 3 lần và AUC cao gấp khoảng 2 lần so với nam giới, tuy nhiên điều này không gây ra sự khác biệt về hiệu quả điều trị lâm sàng. Người cao tuổi : Các thông số dược động học của Telmisartan ở người già và người trẻ là tương đương nhau. Nồng độ đỉnh trong máu của Amlodipine cũng không có sự khác biệt giữa hai nhóm tuổi này. Tuy nhiên, ở người cao tuổi, tốc độ thanh thải của amlodipine có xu hướng chậm lại, dẫn đến việc kéo dài thời gian bán thải và làm tăng chỉ số AUC. Người suy giảm chức năng thận : Bệnh nhân suy thận phải lọc máu có nồng độ Telmisartan trong máu thấp hơn. Do hoạt chất này liên kết rất mạnh với protein huyết tương nên không thể loại bỏ bằng phương pháp lọc máu, đồng thời thời gian bán thải của thuốc không bị biến động ở người suy thận. Các thông số dược động học của amlodipine cũng không bị ảnh hưởng đáng kể bởi tình trạng suy thận. Người suy giảm chức năng gan : Nghiên cứu dược động học cho thấy sinh khả dụng tuyệt đối của Telmisartan ở người suy gan tăng lên gần 100%, trong khi thời gian bán thải không thay đổi. Đối với amlodipine, việc suy giảm chức năng gan làm giảm độ thanh thải của thuốc, dẫn đến chỉ số AUC tăng thêm khoảng 40–60%.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Twynsta 80mg/10mg Boehringer điều trị tăng huyết áp vô căn Trong mỗi 1 viên thuốc nén bao gồm các thành phần dược chất sau: Telmisartan với hàm lượng là 80mg . Amlodipine (dưới dạng besylate) với hàm lượng là 10mg .

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Twynsta 80mg/10mg Boehringer điều trị tăng huyết áp vô căn Hướng dẫn cách sử dụng Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén và dùng bằng đường uống trực tiếp. Người bệnh có thể lựa chọn uống thuốc vào thời điểm trước hoặc sau khi ăn đều được. Liều dùng phù hợp Đối với người trưởng thành Tùy theo chỉ định từ bác sĩ điều trị, người bệnh sử dụng mỗi ngày 1 viên với các hàm lượng phù hợp là [40mg/5mg], [80mg/5mg] hoặc [80mg/10mg]. Trong đó, liều dùng tối đa được phép áp dụng là 1 viên phối hợp 80mg Telmisartan và 10mg Amlodipine cho mỗi ngày. Áp dụng trong điều trị thay thế Nhằm tăng tính tiện lợi và giúp người bệnh tuân thủ phác đồ tốt hơn, những ai đang uống riêng lẻ hai hoạt chất Telmisartan và Amlodipine có thể chuyển sang dùng duy nhất 1 viên Twynsta phối hợp có cùng hàm lượng thành phần, tần suất sử dụng là một lần mỗi ngày. Áp dụng trong điều trị bổ sung Liệu pháp này dành cho những trường hợp không kiểm soát tốt chỉ số huyết áp khi chỉ dùng đơn độc Amlodipine hoặc Telmisartan . Đối với người bệnh đang dùng Amlodipine 10 mg nhưng gặp tác dụng phụ (như bị phù) khiến bác sĩ không thể tăng thêm liều, giải pháp thay thế là chuyển sang dùng Twynsta phối hợp hàm lượng 40/5 mg một lần mỗi ngày. Phương án này giúp giảm bớt lượng Amlodipine nạp vào cơ thể nhưng vẫn đảm bảo duy trì hiệu quả hạ áp như mong đợi. Áp dụng trong điều trị khởi đầu Bác sĩ có thể chỉ định Twynsta ngay từ đầu cho những bệnh nhân khó kiểm soát huyết áp nếu chỉ dùng một loại hoạt chất đơn lẻ. Thông thường, liều bắt đầu được khuyến cáo là 40/5 mg một lần mỗi ngày. Với những ca bệnh đòi hỏi mức độ hạ huyết áp mạnh mẽ hơn, liều khởi đầu có thể dùng là 80/5 mg một lần mỗi ngày. Sau tối thiểu 2 tuần theo dõi, nếu chỉ số huyết áp vẫn cần hạ thêm, bác sĩ có thể tăng dần lên mức tối đa là 80/10 mg một lần mỗi ngày. Việc phối hợp Twynsta cùng các nhóm thuốc hạ áp khác cũng được chấp thuận. Liều dùng phù hợp Bệnh nhân suy giảm chức năng thận Những người bị suy thận từ nhẹ đến trung bình (gồm cả đối tượng đang lọc máu nhân tạo) không cần phải thay đổi liều dùng thông thường. Do màng lọc không thể loại bỏ được Amlodipine và Telmisartan , việc điều chỉnh liều lượng cần được thực hiện một cách từ từ và thận trọng ở nhóm bệnh nhân suy thận nặng. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan Nghiêm cấm sử dụng Twynsta cho người bị suy gan mức độ nặng. Cần hết sức thận trọng khi kê đơn cho người bị suy gan nhẹ và trung bình. Riêng thành phần Telmisartan không được dùng quá mức 40 mg cho mỗi ngày. Người cao tuổi Nhóm đối tượng này không cần điều chỉnh liều khởi đầu. Các bác sĩ vẫn khuyến cáo áp dụng phác đồ chứa Amlodipine liều thông thường cho người già, tuy nhiên quá trình tăng liều sau đó cần được tiến hành rất cẩn trọng. Trẻ em và trẻ vị thành niên Do chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh mức độ an toàn cũng như hiệu quả lâm sàng, Twynsta không được khuyên dùng cho người dưới 18 tuổi. Khi dùng quá liều phải làm sao? Dấu hiệu nhận biết Hiện tại chưa ghi nhận báo cáo lâm sàng về tình trạng quá liều do Twynsta. Tuy nhiên, các biểu hiện quá liều dự kiến sẽ xuất phát từ việc gia tăng quá mức tác dụng dược lý của thuốc: Quá liều Telmisartan: Thường gặp nhất là tình trạng tụt huyết áp nghiêm trọng, đi kèm nhịp tim nhanh hoặc đôi khi là nhịp tim chậm. Quá liều Amlodipine: Có thể gây giãn mạch ngoại vi quá mức, dẫn đến nhịp tim nhanh phản xạ. Tình trạng hạ huyết áp toàn thân diễn tiến nặng, kéo dài có nguy cơ gây sốc và dẫn tới tử vong. Biện pháp can thiệp Cần tập trung vào các biện pháp điều trị hỗ trợ y tế tích cực. Để đảo ngược tác động từ chất chẹn kênh calci, bác sĩ có thể chỉ định truyền tĩnh mạch calci gluconate. Tiến hành rửa dạ dày trong các trường hợp cần thiết. Thử nghiệm trên người khỏe mạnh cho thấy, nếu uống than hoạt tính trong vòng 2 giờ sau khi dùng Amlodipine 10 mg sẽ giúp hạn chế đáng kể khả năng hấp thu của hoạt chất này vào cơ thể. Lưu ý rằng phương pháp lọc máu nhân tạo không có tác dụng loại bỏ Telmisartan và Amlodipine ra khỏi tuần hoàn. Khi quên 1 liều cần làm gì? Tuyệt đối không tự ý uống bù gấp đôi liều lượng để bù cho lượt thuốc đã quên trước đó. Mọi thông tin hướng dẫn trên đây chỉ mang tính chất tham khảo học thuật. Người bệnh bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt theo mọi chỉ định và hướng dẫn trực tiếp từ bác sĩ chuyên khoa.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Việc điều trị bằng Twynsta 80mg/10mg không được phép áp dụng cho những đối tượng bệnh nhân sau đây: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với các hoạt chất Telmisartan , Amlodipine , các chất thuộc nhóm dẫn xuất dihydropyridine, hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ từ tháng thứ 4 trở đi (tương đương ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ). Người mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Bệnh nhân gặp tình trạng tắc nghẽn tại đường dẫn mật. Người bị suy giảm chức năng gan ở mức độ nặng. Bệnh nhân bị hạ huyết áp nghiêm trọng. Người đang trong trạng thái sốc, bao gồm cả tình trạng sốc do tim. Bệnh nhân bị cản trở dòng máu từ tâm thất trái đi ra ngoài (điển hình là tình trạng hẹp khít van động mạch chủ). Người bị suy tim có huyết động chưa ổn định sau khi vừa trải qua cơn nhồi máu cơ tim cấp tính. Nghiêm cấm phối hợp chung thuốc này với các chế phẩm chứa aliskiren ở những người mắc bệnh đái tháo đường hoặc bị suy giảm chức năng thận (chỉ số lọc cầu thận GFR dưới 60 mL/phút/1,73 m²). Người mắc các hội chứng di truyền hiếm gặp có khả năng xung đột với các tá dược của thuốc (chi tiết được trình bày tại phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Mô tả chi tiết

Thuốc Twynsta 80mg/10mg Boehringer điều trị tăng huyết áp vô căn là gì? Đối với những bệnh nhân mắc chứng tăng huyết áp vô căn, dòng sản phẩm Twynsta 80mg/10mg được sử dụng như một liệu pháp kiểm soát và điều trị hiệu quả chỉ số huyết áp.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.