← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Univixin Clopidogrel 75mg Korea United giảm các biến cố do xơ vữa động mạch (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Univixin là sản phẩm của Công ty Cổ phần Korea United Pharm, thuốc có thành phần chính Clopidogrel. Đây là thuốc dùng để chỉ định giảm các biến cố do xơ vữa động mạch.

Thương hiệu
Korea United
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110311523
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần Korea United Pharm Int'l

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Univixin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Clopidogrel được chỉ định dùng để giảm các biến cố do xơ vữa động mạch trong các trường hợp sau: Mới bị nhồi máu cơ tim , mới bị đột quỵ hay bệnh động mạch vành ngoại biên đã ổn định. Hội chứng mạch vành cấp. Đối với các bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp không tăng đoạn ST (đau thắt ngực không ổn định/nhồi máu cơ tim không có sóng Q), bao gồm các bệnh nhân được kiểm soát y tế và được kiểm soát bằng sự can thiệp động mạch vành dưới da (có hoặc không đặt stent) hoặc phẫu thuật ghép cầu nối động mạch vành, clopidogrel cho thấy tác dụng làm giảm tỷ lệ kết hợp tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ cũng như tỷ lệ tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc thiếu máu cục bộ kéo dài. Đối với các bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp có tăng đoạn ST, clopidogrel cho thấy tác dụng làm giảm tỷ lệ tử vong do bất kỳ nguyên nhân nào và giảm tỷ lệ của sự kết hợp tử vong do tái nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Những lợi ích này không được biết ở bệnh nhân được phẫu thuật tạo hình mạch nguyên khởi. Dược lực học Clopidogrel là một dẫn chất thienopyridin có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự ticlopidin, là chất ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel là tiền chất (prodrug) với tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu phụ thuộc vào chuyển hóa ở gan thành chất chuyển hóa thiol có hoạt tính. Chuyển hóa sinh học xảy ra qua 2 bước: Clopidogrel bị oxy hóa ban đầu thành chất chuyển hóa trung gian là 2-oxo-clopidogrel, sau đó chuyển hóa tiếp thành chất chuyển hóa thiol có hoạt tính. Con đường chuyển hóa liên quan một số isoenzym cytochrom P450 (ví dụ như CYP3A4, CYP2C19, CYP1A2, CYP2B6). Clopidogrel là một chất ức chế thụ thể adenosin diphosphat (ADP receptor), chất chuyển hóa có hoạt tính của Clopidogrel gắn chọn lọc và không cạnh tranh với ái lực thấp vào vị trí P2Y12 của thụ thể ADP trên bề mặt tiểu cầu, do đó sẽ ức chế sự gắn của ADP vào thụ thể và dẫn tới ức chế hoạt hóa phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa tiểu cầu, phức hợp này cần thiết để gắn fibrinogen tiểu cầu làm ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel còn ức chế giải phóng hạt đặc (chứa ADP, calci và serotonin) tiểu cầu qua trung gian ADP và hạt alfa (chứa fibrinogen và thrombospondin), các hạt này chứa các chất có tác dụng tăng cường ngưng tập tiểu cầu. Tiểu cầu tiếp xúc với clopidogrel duy trì ảnh hưởng đến hết đời sống của tiểu cầu (7 - 10 ngày). Không giống như aspirin, clopidogrel và ticlopidin ức chế ngưng tập tiểu cầu không bất hoạt cyclooxygenase để ngăn chặn tổng hợp prostaglandin và thromboxan A. Khi uống liều hàng ngày clopidogrel 75 mg, tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu xuất hiện trong ngày điều trị đầu tiên và đạt được ức chế 40 - 60% ở mức ổn định khoảng 3 - 7 ngày. Sau khi ngừng thuốc, sự ngưng tập tiểu cầu và thời gian chảy máu trở về mức ban đầu trong vòng 5 ngày. Dược động học Clopidogrel hấp thu nhanh và không hoàn toàn qua đường uống, lượng hấp thu ít nhất 50%. Khi uống liều 75 mg clopidogrel, nồng độ clopidogrel trong huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau khi uống rất thấp, thường dưới giới hạn định lượng (0,00025 mg/lít). Nồng độ cao nhất của chất chuyển hóa chính trong huyết tương của clopidogrel (dẫn chất acid carboxylic không hoạt tính đối với ngưng tập tiểu cầu) là 3 mg/lít ở thời điểm 1 giờ sau khi uống. Clopidogrel là tiền chất và được chuyển hóa qua gan, phần lớn thành dẫn chất acid carboxylic là chất chuyển hóa không hoạt tính. Chuyển hóa qua gan bởi isoenzym cytochrom P450 bao gồm CYP3A4, CYP2C19, CYP1A2, CYP2B6. Chất chuyển hóa có hoạt tính là một dẫn chất thiol, nhưng rất không ổn định nếu tách ra khỏi huyết tương. Clopidogrel và chất chuyển hóa chính gắn với protein huyết tương tỷ lệ cao (98% và 94%). Clopidogrel và các chất chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu và phân. Khoảng 50% liều uống được thải trừ qua nước tiểu và 46% thải trừ qua phân. Nửa đời thải trừ của chất chuyển hóa chính là 8 giờ sau khi uống liều đơn và liều lặp lại. Nghiên cứu dược động học của chất chuyển hóa chính cho thấy sinh khả dụng của clopidogrel không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Thành phần

Clopidogrel 75mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng qua đường uống. Có thể dùng kèm với thức ăn hoặc không. Liều dùng Người lớn và người cao tuổi: Mới bị nhồi máu cơ tim, mới bị đột quỵ hoặc bệnh lý động mạch vành ngoại biên đã ổn định: Liều clopidogrel khuyến cáo là 75 mg/lần/ngày. Hội chứng mạch vành cấp: Clopidogrel nên bắt đầu điều trị với liều đơn 300 mg, sau đó tiếp tục với liều 75 mg/lần/ngày. Aspirin (75 - 325 mg/lần/ngày) nên được sử dụng ngay từ đầu và tiếp tục duy trì khi phối hợp với clopidogrel. Trẻ em: Không nên dùng clopidogrel ở trẻ em vì còn thiếu các dữ liệu về hiệu quả thuốc . Bệnh nhân suy thận: Kinh nghiệm điều trị còn hạn chế ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân suy gan: Kinh nghiệm điều trị còn hạn chế ở những bệnh nhân suy gan trung bình vừa là người có nguy cơ chảy máu tạng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều: Sử dụng clopidogrel quá liều làm kéo dài thời gian chảy máu và dẫn đến biến chứng xuất huyết. Liều uống duy nhất clopidogrel 1500 hoặc 2000 mg/kg gây chết ở chuột nhắt và chuột cống, liều 3000 mg/kg gây chết ở khỉ đầu chó. Các triệu chứng nhiễm độc cấp là nôn (ở khỉ đầu chó), kiệt sức, khó thở và xuất huyết dạ dày ruột xuất hiện ở tất cả các loài. Xử trí: Trên cơ sở đáng tin cậy về mặt sinh học, truyền tiểu cầu có thể thích hợp cho việc đảo ngược các tác dụng dược lý của clopidogrel nếu cần phải hồi phục nhanh chóng. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên uống một liều thuốc: Trong vòng 12 giờ sau giờ uống thuốc thường lệ: Nên uống thuốc ngay và uống liều kế tiếp vào giờ thường lệ. Hơn 12 giờ: Nên uống liều kế tiếp vào giờ thường lệ và không nên tăng gấp đôi liều.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần tìm hiểu kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và lưu ý các thông tin chi tiết dưới đây. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng thuốc Univixin cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với hoạt chất Clopidogrel hay bất kỳ tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân đang bị xuất huyết cấp tính (như xuất huyết trong sọ hoặc loét dạ dày - tá tràng tiến triển). Người bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt lưu ý khi chỉ định thuốc cho các trường hợp sau: Nguy cơ xuất huyết và rối loạn huyết học Nếu xuất hiện các biểu hiện lâm sàng nghi ngờ chảy máu trong quá trình điều trị, cần thực hiện ngay xét nghiệm công thức máu hoặc các kiểm tra cận lâm sàng phù hợp. Cần thận trọng khi dùng Clopidogrel cho người có nguy cơ chảy máu cao do phẫu thuật, chấn thương hoặc các tình trạng bệnh lý khác. Thận trọng khi phối hợp với các thuốc dễ gây chảy máu như acid acetylsalicylic (ASA), heparin, chất ức chế glycoprotein IIb/IIIa, thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs bao gồm chất ức chế Cox-2), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs), hoặc pentoxifyllin. Cần theo dõi sát sao các dấu hiệu xuất huyết (gồm cả chảy máu ẩn), nhất là trong những tuần đầu tiên dùng thuốc hoặc sau các thủ thuật can thiệp tim mạch, phẫu thuật. Tránh dùng đồng thời với thuốc chống đông dạng uống do nguy cơ làm tăng mức độ chảy máu. Nếu cần can thiệp phẫu thuật chương trình và không muốn duy trì tác dụng chống kết tập tiểu cầu, phải ngừng thuốc trước khi mổ 7 ngày. Bệnh nhân phải báo cho bác sĩ hoặc nha sĩ việc đang dùng thuốc này trước khi lên lịch phẫu thuật hoặc khi bắt đầu một liệu trình thuốc mới. Do thuốc kéo dài thời gian chảy máu, cần thận trọng ở người có tổn thương dễ chảy máu (đặc biệt là xuất huyết nội nhãn và tiêu hóa). Người bệnh cần biết rằng thời gian cầm máu sẽ lâu hơn bình thường khi điều trị bằng thuốc này (đơn trị hoặc phối hợp với ASA) và phải báo ngay cho bác sĩ khi gặp tình trạng chảy máu bất thường về vị trí hoặc thời gian. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP) Tình trạng này rất hiếm gặp nhưng có thể xảy ra sau thời gian ngắn dùng thuốc, biểu hiện bằng giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết vi mạch, đi kèm sốt, rối loạn chức năng thận hoặc triệu chứng thần kinh. Đây là bệnh lý nguy hiểm tính mạng, cần can thiệp khẩn cấp bằng liệu pháp thay huyết tương. Rối loạn đông máu mắc phải Đã có báo cáo về tình trạng này khi dùng thuốc. Cần nghi ngờ khi thấy thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần (aPTT) kéo dài bất thường dù có hay không có chảy máu. Khi đã xác định chẩn đoán, phải ngừng thuốc và chuyển bệnh nhân cho bác sĩ chuyên khoa điều trị. Đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính Khuyến cáo không sử dụng thuốc trong vòng 7 ngày đầu sau khi bị đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp vì chưa đủ dữ liệu lâm sàng. Hệ enzym Cytochrome P4502C19 (CYP2C19) Dược động học: Ở người có kiểu gen chuyển hóa kém qua CYP2C19, liều khuyến cáo của thuốc tạo ra ít chất chuyển hóa hoạt tính hơn, dẫn đến hiệu quả ức chế tiểu cầu bị suy giảm. Khuyến cáo nên xét nghiệm định danh kiểu gen CYP2C19 của bệnh nhân. Do hoạt chất cần enzym CYP2C19 để chuyển hóa thành dạng có hoạt tính, các thuốc ức chế enzym này (mức độ trung bình đến mạnh) sẽ làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính. Dù ý nghĩa lâm sàng chưa hoàn toàn rõ ràng, vẫn không khuyến cáo phối hợp đồng thời với các chất ức chế CYP2C19 trung bình hoặc mạnh. Chất nền của CYP2C8 Cần hết sức thận trọng khi dùng chung với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ enzym CYP2C8. Phản ứng dị ứng chéo giữa các thienopyridin Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với các thienopyridin khác (như ticlopidin, prasugrel) do nguy cơ dị ứng chéo. Nhóm thuốc này có thể gây phản ứng từ nhẹ đến nặng (phù mạch, phát ban) hoặc các rối loạn huyết học (giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu). Người từng dị ứng với một thienopyridin sẽ có nguy cơ cao gặp phản ứng tương tự với thuốc khác cùng nhóm. Cần giám sát chặt chẽ các biểu hiện quá mẫn ở đối tượng này. Suy giảm chức năng thận và gan Thận trọng khi dùng thuốc cho người suy thận do dữ liệu lâm sàng còn hạn chế. Thận trọng ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình có xu hướng dễ chảy máu do kinh nghiệm điều trị còn ít. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc hầu như không gây tác động hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng vận hành máy móc và lái xe. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ mang thai: Thử nghiệm trên thỏ và chuột cống với liều lần lượt là 300 mg /kg/ngày và 500 mg /kg/ngày (tương đương 78 lần và 65 lần liều dùng khuyến cáo ở người lớn tính theo diện tích bề mặt cơ thể) không cho thấy tác động xấu đến khả năng sinh sản hay gây độc cho thai nhi. Dù vậy, do chưa có nghiên cứu kiểm soát đầy đủ trên người, chỉ dùng thuốc cho thai phụ khi thực sự cần thiết. Phụ nữ cho con bú: Nghiên cứu trên chuột xác nhận hoạt chất và chất chuyển hóa bài tiết qua sữa mẹ. Chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa người hay không. Do nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc dựa trên mức độ cần thiết của việc điều trị đối với người mẹ. Tương tác với thuốc khác Thuốc có nguy cơ gây chảy máu: Phối hợp đồng thời có thể gây tác dụng hiệp đồng làm tăng nguy cơ xuất huyết, cần hết sức thận trọng. Thuốc chống đông đường uống: Tránh dùng chung vì làm tăng mức độ chảy máu. Dù liều 75 mg /ngày của thuốc không làm thay đổi dược động học S-warfarin hay chỉ số INR ở người dùng warfarin dài hạn, việc phối hợp vẫn làm tăng nguy cơ xuất huyết do tác động độc lập lên cơ chế cầm máu. Chất ức chế glycoprotein IIb/IIIa: Cần thận trọng khi dùng đồng thời. Acid acetylsalicylic (ASA): ASA không ảnh hưởng đến tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu do ADP của thuốc. Tuy nhiên, việc dùng chung với ASA liều 500 mg với tần suất 2 lần /ngày trong vòng 1 ngày không làm kéo dài thêm đáng kể thời gian chảy máu do thuốc gây ra. Dù vậy, tương tác dược lực học giữa hai thuốc vẫn có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết, cần thận trọng khi phối hợp (phác đồ phối hợp hai thuốc này đã được chỉ định trên lâm sàng với thời gian kéo dài đến 1 năm). Heparin: Nghiên cứu ở người khỏe mạnh cho thấy phối hợp với heparin không làm thay đổi tác dụng đông máu của heparin hay hiệu quả ức chế tiểu cầu của thuốc, không cần chỉnh liều heparin. Tuy nhiên, tương tác dược lực học vẫn có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, cần thận trọng khi dùng chung. Thuốc tiêu sợi huyết: Thử nghiệm ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp cho thấy độ an toàn khi phối hợp thuốc này với heparin và các thuốc tiêu sợi huyết (đặc hiệu hoặc không đặc hiệu với fibrin) có tỷ lệ chảy máu tương đương khi dùng chung heparin và thuốc tiêu sợi huyết với ASA. Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): Dùng chung với naproxen ở người khỏe mạnh làm tăng mất máu ẩn đường tiêu hóa. Chưa rõ nguy cơ này có xảy ra với tất cả các NSAIDs khác hay không do thiếu dữ liệu. Vì vậy, cần thận trọng khi phối hợp thuốc với các NSAIDs (gồm cả chất ức chế Cox-2). Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs): Do nhóm SSRIs tác động lên sự hoạt hóa tiểu cầu và làm tăng nguy cơ xuất huyết, cần thận trọng khi dùng chung. Các thuốc ức chế CYP2C19 trung bình hoặc mạnh: Tránh dùng đồng thời do làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính của thuốc (ví dụ: esomeprazol, omeprazol, fluvoxamin, fluoxetin, moclobemid, voriconazol, fluconazol, ticlopidin, carbamazepin và efavirenz). Thuốc ức chế bơm proton (PPI): Sử dụng omeprazol liều 80 mg với tần suất 1 lần mỗi ngày (dùng cùng lúc hoặc cách 12 giờ) làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính của thuốc đi 45% (với liều nạp) và 40% (với liều duy trì). Sự sụt giảm này dẫn đến giảm hiệu quả ức chế kết tập tiểu cầu tương ứng là 39% (liều nạp) và 21% (liều duy trì). Esomeprazol được dự đoán có tương tác tương tự, do đó không khuyến cáo dùng chung với omeprazol hoặc esomeprazol. Đối với pantoprazol hoặc lansoprazol, nồng độ chất chuyển hóa cũng bị giảm rõ rệt. Cụ thể, khi dùng chung với pantoprazol liều 80 mg với tần suất 1 lần /ngày, nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính trong huyết tương giảm 20% (liều nạp) và 14% (liều duy trì), kéo theo sự giảm hoạt tính ức chế tiểu cầu trung bình lần lượt là 15% và 11% . Dữ liệu này cho thấy có thể phối hợp thuốc với pantoprazol. Không có bằng chứng cho thấy các thuốc kháng acid hoặc thuốc kháng thụ thể H2 làm giảm hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của thuốc. Các tương tác khác: Không ghi nhận tương tác lâm sàng có ý nghĩa khi dùng chung thuốc với atenolol, nifedipin, hoặc phối hợp cả hai. Hoạt tính của thuốc cũng không bị ảnh hưởng bởi estrogen, cimetidin hay phenobarbital. Thuốc không làm thay đổi dược động học của theophyllin hay digoxin. Thuốc kháng acid không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của hoạt chất. Dữ liệu từ nghiên cứu CAPRIE cho thấy có thể phối hợp an toàn thuốc với tolbutamid và phenytoin (các thuốc chuyển hóa qua CYP2C9). Thuốc chuyển hóa bởi CYP2C8: Thuốc làm tăng nồng độ repaglinid trong máu ở người khỏe mạnh do chất chuyển hóa glucuronid của nó ức chế CYP2C8. Cần thận trọng khi phối hợp thuốc với các chất nền của CYP2C8 (như repaglinid, paclitaxel). Các điều trị phối hợp khác: Dù chưa có nghiên cứu tương tác chuyên biệt với mọi loại thuốc dùng cho bệnh nhân xơ vữa động mạch, các thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có tương tác bất lợi đáng kể nào khi dùng đồng thời thuốc với thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng calci, thuốc hạ cholesterol, thuốc giãn mạch vành, thuốc điều trị tiểu đường (gồm cả insulin), thuốc chống động kinh và chất đối kháng GPII/IIIa.

Mô tả chi tiết

Thuốc Univixin Clopidogrel 75mg Korea United là gì? Được sản xuất bởi thương hiệu Korea United Pharm, sản phẩm Univixin chứa hoạt chất chủ đạo là Clopidogrel . Vai trò chính của dòng thuốc này là hỗ trợ người bệnh hạn chế tối đa những rủi ro và biến cố sức khỏe phát sinh từ tình trạng xơ vữa động mạch.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.