Uritos 0.1mg EISAI (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Công dụng CHỈ ĐỊNH Điều trị các triệu chứng liên quan đến bàng quang tăng hoạt: tiểu gấp, tiểu nhiều lần và són tiểu. DƯỢC LỰC HỌC 1. Cơ chế tác dụng Sự co bóp của bàng quang được biết là gây ra bởi acetylcholin qua trung gian thụ thể muscarinic acetylcholin M3. Sự phóng thích acetylcholin từ đầu tận cùng dây thần kinh bàng quang có thể được tăng cường bởi một kích thích đến thụ thể muscarinic acetylcholin M1. Imidafenacin đối kháng thụ thể M3 và M1 in vitro. Ở bàng quang, imidafenacin ức chế sự phóng thích acetylcholin bằng cách đối kháng thụ thể M1 và ức chế sự co cơ trơn bằng cách đối kháng thụ thể M3. So với tác dụng ức chế trên tuyến nước bọt, imidafenacin cho thấy tác dụng ức chế cao hơn trên sự co bóp của bàng quang, có thể cho thấy hiệu quả và độ an toàn của thuốc này trong thực hành lâm sàng. 2. Hoạt tính dược lý 1) Hoạt tính trên các thụ thể muscarinic acetylcholin (in vitro) (1) Hoạt tính đối kháng của imidafenacin đã được nghiên cứu trên các thụ thể muscarinic acetylcholin trong ống dẫn tinh (M1), tâm nhĩ (M2) và hồi tràng (M3) bằng cách sử dụng các mẫu mô được chuẩn bị từ thỏ và chuột lang. Imidafenacin đã cho thấy hoạt tính đối kháng cao hơn ở hồi tràng (M3) và ống dẫn tinh (M1) so với tâm nhĩ (M2). Các chất chuyển hóa chính ở người cho thấy không có hoạt tính đối kháng trên các thụ thể muscarinic acetylcholin. (2) Hoạt tính đối kháng của imidafenacin đã được nghiên cứu trên các thụ thể muscarinic acetylcholin người tái tổ hợp M1, M2, M3 trong thử nghiệm gắn kết thụ thể. Imidafenacin đã cho thấy ái lực cao đối với M3 và M1. (3) Imidafenacin ức chế phóng thích acetylcholin và ức chế sự co bóp của bàng quang bằng cách đối kháng thụ thể M3 và M1 trong các mẫu mô được chuẩn bị từ chuột cống. 2) Hoạt tính trên bàng quang (in vivo) (1) Imidafenacin giảm sự có theo nhịp của bàng quang phụ thuộc liều trên chuột cống. (2) Imidafenacin ức chế sự giảm sức chứa bàng quang gây ra do carbachol phụ thuộc liều trên chuột cống 3) Tính chọn lọc đối với bàng quang (1) Ở chuột cống, tỷ lệ của hoạt tính ức chế sự co bóp bàng quang theo nhịp trên sự tiết nước bọt gây ra do carbachol cao hơn khoảng 10 lần với imidafenacin so với propiverine hydrochloride, cho thấy tính chọn lọc cao của imidafenacin đối với bàng quang. (2) Đánh giá khả năng hoạt động của chuột cống trong bài tập Morris water maze đã cho thấy hoạt tính đối kháng của imidafenacin trên thụ thế M1 không chắc làm suy giảm sự hiểu biết và trí nhớ về không gian. DƯỢC ĐỘNG HỌC - Hấp thu Ở nam giới trưởng thành khỏe mạnh, imidafenacin được hấp thu gần như 100% từ đường tiêu hóa, với sinh khả dụng tuyệt đối là 57,8%. - Phân bố Gắn kết với protein Tỷ lệ gắn kết với protein của imidafenacin trong khoảng từ 87,1-88,8%. Các protein gắn kết chính là albumin và alpha1-acid glycoprotein. - Chuyển hóa Sau khi dùng đường uống, khoảng 40% imidafenacin chịu tác dụng chuyển hóa lần đầu qua gan. Các chất chuyển hóa chính trong huyết tương bao gồm M-2 (chất chuyển hóa oxy hóa trên vòng imidazol của imidafenacin), M-4 (chất chuyển hóa phân tách vòng của M-2), và M-9 (N-glucuronid của imidafenacin). Sự chuyển hóa thành M-2 và M-4 chủ yếu được xúc tác bởi CYP3A4, và thành M-9 bởi UGT1A4. Ngoài ra, imidafenacin và chất chuyển hóa chính của nó, M-2, M-4 và M-9, không ức chế các dạng CYP ở người in vitro (CYP1A2, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP2E1 và CYP3A4). - Thải trừ Sau khi dùng đường uống liều duy nhất imidafenacin có gắn phỏng xạ 14C (14C-imidafenacin) cho nam giới trưởng thành khỏe mạnh (n=6) với liều 0,25 mg khi đói, 95% liều dùng được thu hồi dưới dạng phóng xạ trong nước tiểu và phân cho đến 192 giờ sau khi dùng (65,6% trong nước tiểu và 29,4% trong phân). Dưới 10% liều dùng được bài tiết ở dạng không đổi trong nước tiểu và không có phần nào của liều dùng được bài tiết ở dạng không đổi trong phân Lưu ý: Liều lượng trong nghiên cứu này khác với liều lượng và cách dùng của thuốc này đã được phê duyệt (xem "LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG").
- Thương hiệu
- Eisai Ltd
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- EISAI
Công dụng / chỉ định
Công dụng CHỈ ĐỊNH Điều trị các triệu chứng liên quan đến bàng quang tăng hoạt: tiểu gấp, tiểu nhiều lần và són tiểu. DƯỢC LỰC HỌC 1. Cơ chế tác dụng Sự co bóp của bàng quang được biết là gây ra bởi acetylcholin qua trung gian thụ thể muscarinic acetylcholin M3. Sự phóng thích acetylcholin từ đầu tận cùng dây thần kinh bàng quang có thể được tăng cường bởi một kích thích đến thụ thể muscarinic acetylcholin M1. Imidafenacin đối kháng thụ thể M3 và M1 in vitro. Ở bàng quang, imidafenacin ức chế sự phóng thích acetylcholin bằng cách đối kháng thụ thể M1 và ức chế sự co cơ trơn bằng cách đối kháng thụ thể M3. So với tác dụng ức chế trên tuyến nước bọt, imidafenacin cho thấy tác dụng ức chế cao hơn trên sự co bóp của bàng quang, có thể cho thấy hiệu quả và độ an toàn của thuốc này trong thực hành lâm sàng. 2. Hoạt tính dược lý 1) Hoạt tính trên các thụ thể muscarinic acetylcholin (in vitro) (1) Hoạt tính đối kháng của imidafenacin đã được nghiên cứu trên các thụ thể muscarinic acetylcholin trong ống dẫn tinh (M1), tâm nhĩ (M2) và hồi tràng (M3) bằng cách sử dụng các mẫu mô được chuẩn bị từ thỏ và chuột lang. Imidafenacin đã cho thấy hoạt tính đối kháng cao hơn ở hồi tràng (M3) và ống dẫn tinh (M1) so với tâm nhĩ (M2). Các chất chuyển hóa chính ở người cho thấy không có hoạt tính đối kháng trên các thụ thể muscarinic acetylcholin. (2) Hoạt tính đối kháng của imidafenacin đã được nghiên cứu trên các thụ thể muscarinic acetylcholin người tái tổ hợp M1, M2, M3 trong thử nghiệm gắn kết thụ thể. Imidafenacin đã cho thấy ái lực cao đối với M3 và M1. (3) Imidafenacin ức chế phóng thích acetylcholin và ức chế sự co bóp của bàng quang bằng cách đối kháng thụ thể M3 và M1 trong các mẫu mô được chuẩn bị từ chuột cống. 2) Hoạt tính trên bàng quang (in vivo) (1) Imidafenacin giảm sự có theo nhịp của bàng quang phụ thuộc liều trên chuột cống. (2) Imidafenacin ức chế sự giảm sức chứa bàng quang gây ra do carbachol phụ thuộc liều trên chuột cống 3) Tính chọn lọc đối với bàng quang (1) Ở chuột cống, tỷ lệ của hoạt tính ức chế sự co bóp bàng quang theo nhịp trên sự tiết nước bọt gây ra do carbachol cao hơn khoảng 10 lần với imidafenacin so với propiverine hydrochloride, cho thấy tính chọn lọc cao của imidafenacin đối với bàng quang. (2) Đánh giá khả năng hoạt động của chuột cống trong bài tập Morris water maze đã cho thấy hoạt tính đối kháng của imidafenacin trên thụ thế M1 không chắc làm suy giảm sự hiểu biết và trí nhớ về không gian. DƯỢC ĐỘNG HỌC - Hấp thu Ở nam giới trưởng thành khỏe mạnh, imidafenacin được hấp thu gần như 100% từ đường tiêu hóa, với sinh khả dụng tuyệt đối là 57,8%. - Phân bố Gắn kết với protein Tỷ lệ gắn kết với protein của imidafenacin trong khoảng từ 87,1-88,8%. Các protein gắn kết chính là albumin và alpha1-acid glycoprotein. - Chuyển hóa Sau khi dùng đường uống, khoảng 40% imidafenacin chịu tác dụng chuyển hóa lần đầu qua gan. Các chất chuyển hóa chính trong huyết tương bao gồm M-2 (chất chuyển hóa oxy hóa trên vòng imidazol của imidafenacin), M-4 (chất chuyển hóa phân tách vòng của M-2), và M-9 (N-glucuronid của imidafenacin). Sự chuyển hóa thành M-2 và M-4 chủ yếu được xúc tác bởi CYP3A4, và thành M-9 bởi UGT1A4. Ngoài ra, imidafenacin và chất chuyển hóa chính của nó, M-2, M-4 và M-9, không ức chế các dạng CYP ở người in vitro (CYP1A2, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP2E1 và CYP3A4). - Thải trừ Sau khi dùng đường uống liều duy nhất imidafenacin có gắn phỏng xạ 14C (14C-imidafenacin) cho nam giới trưởng thành khỏe mạnh (n=6) với liều 0,25 mg khi đói, 95% liều dùng được thu hồi dưới dạng phóng xạ trong nước tiểu và phân cho đến 192 giờ sau khi dùng (65,6% trong nước tiểu và 29,4% trong phân). Dưới 10% liều dùng được bài tiết ở dạng không đổi trong nước tiểu và không có phần nào của liều dùng được bài tiết ở dạng không đổi trong phân Lưu ý: Liều lượng trong nghiên cứu này khác với liều lượng và cách dùng của thuốc này đã được phê duyệt (xem "LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG").
Thành phần
Thành phần Mỗi viên chứa: Imidafenacin: 0.1mg
Cách dùng
Hướng dẫn sử dụng LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG Liều Imidafenacin uống thông thường đối với người lớn là 0,1 mg, 2 lần mỗi ngày, sau bữa sáng và bữa ăn tối. Nếu chưa đạt được hiệu quả điều trị đầy đủ, có thể tăng liều lên 0,2mg, 2 lần mỗi ngày (0,4 mg/ngày). QUÁ LIỀU Triệu chứng: Bí tiểu, giãn đồng tử, kích động, nhịp tim nhanh, v.v... Biện pháp điều trị: Sau khi rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt tính, cần thực hiện các biện pháp tương tự như đối với quá liều atropin. Cần tiến hành các biện pháp đánh giá thích hợp với mỗi triệu chứng, bao gồm đặt ống thông niệu đạo đối với bí tiểu và dùng pilocarpin đối với giãn đồng tử.
Lưu ý và cảnh báo
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.
Mô tả chi tiết
Uritos 0.1mg EISAI điều trị hội chứng bàng quang tăng hoạt như tiểu gấp, tiểu són, tiểu nhiều lần. Chính Hãng, Giá Ưu Đãi, Có Dược Sĩ Tư Vẫn, Giao Hàng Nhanh ✓ Mua Ngay
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.