Thuốc Uro-Vaxom OM Pharma tăng cường miễn dịch do nhiễm khuẩn đường tiết niệu (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Uro-Vaxom là sản phẩm của OM Pharma, có thành phần chính là Chất ly giải vi khuẩn đông khô Escherichia coli. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng cường miễn dịch trong phòng ngừa nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới tái phát và điều trị hỗ trợ nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính.
- Thương hiệu
- OM Pharma
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 760410251623
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- OM PHARMA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Uro-Vaxom được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị tăng cường miễn dịch trong phòng ngừa nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới tái phát và điều trị hỗ trợ nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính. Dược lực học Cơ chế tác dụng Hoạt chất chính của Uro-Vaxom (OM-89) là chiết xuất hòa tan của 18 chủng vi khuẩn E.coli đông khô được dùng cho nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát. Phù hợp với hiệu quả điều biến miễn dịch tự nhiên có ích của vi khuẩn hội sinh tồn tại ở đường ruột, OM-89 thúc đẩy các dấu hiệu tăng cường miễn dịch và kích hoạt khả năng miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích nghi. Tính đáp ứng kép làm tăng hiệu quả của hệ miễn dịch, kéo theo tăng cường sự bảo vệ chống lại nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Tác dụng này là tổng quát (tức tăng thực bào), miễn dịch tế bào (kích thích các tế bào B và T) và miễn dịch thể dịch (tạo kháng thể và cytokine trợ viêm). Chiết xuất vi khuẩn hòa tan này được sản xuất bằng cách làm tiêu hóa học có kiểm soát, dẫn đến sự tạo thành các chất gắn kết của các thụ thể miễn dịch phân tử lượng thấp và sự đề kháng chống lại các protease tiêu hóa. Hiệu quả điều trị của OM-89 được giải thích rõ nhất nhờ sự kích thích tự nhiên của hệ miễn dịch trong đường ruột, diễn ra trong các mảng Peyer (PPs), như đã được chứng minh bằng các phân đoạn được làm giàu và gắn nhãn 14C trong các cấu trúc miễn dịch này. OM-89 là chất điều biến miễn dịch, theo cơ chế đáp ứng miễn dịch tự nhiên, được hấp thu trong ruột, nơi nó tạo ra các tế bào có thẩm quyền miễn dịch trong mô bạch huyết ở ruột và tiếp đó làm tăng cường miễn dịch niêm mạc trong đường tiết niệu. Nghiên cứu hiệu quả/lâm sàng Đã công bố bốn nghiên cứu ngắn hạn, có kiểm soát placebo mù đôi ở những người lớn khỏe mạnh bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, thêm vào đó còn một nghiên cứu ở quần thể đặc biệt (những bệnh nhân bị tổn thương tủy sống) và một số thử nghiệm nhãn mở. Các nghiên cứu này đã xác nhận có sự liên quan lâm sàng của các phát hiện về miễn dịch học nói trên. Cũng đã tìm hiểu ảnh hưởng dài ngày khi dùng Uro-Vaxom, bao gồm một nghiên cứu mù đôi cũng như tác dụng khi dùng liều tăng cường. Một vài nghiên cứu nhãn mở được tiến hành ở trẻ em, phụ nữ mang thai và sau mãn kinh. Dược động học Không có nghiên cứu dược động học được tiến hành trên người. Các đặc tính tiền lâm sàng: Nghiên cứu dược động học trên động vật Hấp thu Cho chuột cống trắng uống một liều duy nhất chiết xuất E.coli 14 C (từ một chủng) (> 30 KD). Nghiên cứu này cho thấy độ hấp thu 50% của phân đoạn được đặc trưng bởi phân tử lượng ít nhất là 30 kD. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 4 giờ và thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 33 giờ. Sau khi hấp thu qua niêm mạc, các phân đoạn chứa trong OM-89 sẽ tiếp xúc với các tế bào có thẩm quyền miễn dịch của đường ruột (như trong mảng Peyer). Điều này đảm bảo một kích thích thích hợp để đạt được các tác động về hệ miễn dịch. Phân bố Cho chuột cống trắng uống một liều uống duy nhất của chất chiết xuất E. coli đánh dấu và so sánh với liều uống phân tử lượng cao (>30 kD) và thấp (<30 kD). Các phân đoạn phân tử lượng cao được tìm thấy trong máu sau khi dùng 1 giờ, giảm đáng kể sau 24 giờ. Phân bố nhiều nhất trong gan, tiếp theo là lách và mảng Peyer. Chiết xuất E.coli 14 C phân tử lượng thấp với sự phân bố tương tự ở các cơ quan được sử dụng như chất kiểm soát, đã chứng tỏ con đường tiêu hóa là một phần đi qua mảng Peyer và đường tiêu hóa để tới các cơ quan. Kích thước phân tử cao của các phân đoạn được cô lập từ máu ngoại vi và nồng độ của các protein phóng xạ trong gan và các mô bạch huyết đích chứng minh OM-89 đã đi qua niêm mạc - ruột, nhờ đó xác minh đường uống là con đường sử dụng. Cho chuột cống trắng uống một liều duy nhất OM-89 phân tử lượng cao > 30 kD. Sự sáp nhập cao nhất của chất đánh dấu được tìm thấy trong gan, tuyến nội tiết (thượng thận, tuyến iáp, tụy tạng), và trong các mô bạch huyết (lá lách, các hạch bạch huyết mạc treo ruột). Chuyển hoá Cho chuột cống trắng uống một liều uống duy nhất OM-89 14 C phân tử lượng cao > 30 kD. Phân tích bằng sắc ký loại trừ kích thước chất đánh dấu 14C trong huyết thanh 4 giờ sau khi uống cho thấy có sự thay đổi rất ít trong mô hình phân tử lượng cao của phân đoạn ban đầu đối với phân tử lượng thấp hơn. Điều này cho thấy chất phóng xạ trong huyết thanh bắt nguồn từ chiết xuất HEC, và một phần của chất đánh dấu này cũng tìm thấy trong các phân tử có phân tử lượng cao. Các thử nghiệm kết tủa miễn dịch cho thấy các biểu vị kháng nguyên của OM-89 14C > 30kD được giữ lại ít nhất một phần trong suốt quá trình tiêu hóa và hấp thu; tỉ lệ phóng xạ theo phần trăm phóng xạ 14 C - OM-89 > 30kD thu được trong huyết thanh chuột cống trắng cho thấy ít nhất một phần của sản phẩm OM-89 (hoặc các phân đoạn của nó) được gắn vào globulin miễn dịch đặc hiệu cho chiết xuất E. coli OM-89 hoàn chỉnh, trong khi số còn lại tồn tại dưới dạng tự do. Đào thải Số lượng phóng xạ chủ yếu được đào thải nhanh trong vòng 24 giờ. Tại thời điểm 96 giờ, thuốc thử nghiệm được đào thải chủ yếu qua phân (nam: 51,0% ± 3,5; nữ: 50,9% ± 4,2), tiếp đó là qua khí thở ra (nam: 22,6% ± 0,3, nữ: 25,0% ± 3,1) và nước tiểu (nam: 3,9% ± 1, nữ: 4,1% ± 0,6), tổng là 78,3% (± 2,6) và 80,3% (± 6,1) trong tổng số OM-89 > 30 KD đã dùng. Một tỷ lệ thấp hoặc không đáng kể đã đạt được tìm thấy trong đường ruột và dạ dày. Đã phát hiện tổng cộng 90,6% (ở nam) và 91,5% (ở nữ) chất đánh dấu 14 C. Dữ liệu về độ an toàn tiền lâm sàng OM-89 cho thấy có độ an toàn đáng kể trong các chương trình mở rộng của nghiên cứu độ an toàn trên động vật.
Thành phần
Chất ly giải vi khuẩn đông khô Escherichia coli 6mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Liều dùng Điều trị dự phòng hoặc bổ sung: 1 viên 6mg 1 ngày, uống vào buổi sáng khi đói trong 3 tháng liên tục. Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu cấp: 1 viên 6mg 1 ngày, uống vào buổi sáng khi đói để hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn thông thường cho đến khi hết triệu chứng nhưng ít nhất trong 10 ngày liên tiếp. Liều cụ thể khuyến cáo: Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Uro-Vaxom chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 4 tuổi. Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều do tuổi tác. Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Không có dữ liệu cụ thể về tính an toàn và hiệu quả của Uro-Vaxom ở những bệnh nhân bị suy gan hay thận. Do đó không có liều khuyến cáo cho bệnh nhân này. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Xử trí Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Thuốc có khả năng kích hoạt các phản ứng quá mẫn như dị ứng da, sốt cao hoặc phù nề. Nếu xuất hiện các dấu hiệu này, người bệnh phải lập tức ngừng sử dụng thuốc vì đây có thể là biểu hiện của phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Việc phối hợp đồng thời với các liệu pháp ức chế miễn dịch có thể làm suy giảm hoặc triệt tiêu hoàn toàn hiệu quả điều trị của thuốc. Hiệu quả lâm sàng và mức độ an toàn của thuốc chưa được xác định cụ thể ở nhóm trẻ em dưới 4 tuổi. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại chưa có dữ liệu lâm sàng rõ ràng về mức độ ảnh hưởng của thuốc lên khả năng tập trung khi lái xe hoặc vận hành các thiết bị máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc trên đối tượng phụ nữ mang thai còn rất hạn chế. Một nghiên cứu thí điểm quy mô nhỏ đã được thực hiện trên 62 phụ nữ mang thai bị nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính, bắt đầu dùng thuốc từ ba tháng giữa của thai kỳ cho đến thời điểm sinh nở. Chưa có bất kỳ nghiên cứu lâm sàng nào được tiến hành trên nhóm phụ nữ ở ba tháng đầu của thai kỳ. Do đó, chỉ nên chỉ định thuốc cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị cho người mẹ vượt trội hoàn toàn so với các nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Khuyến cáo này cần được tuân thủ nghiêm ngặt, đặc biệt là trong giai đoạn ba tháng đầu của thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Do chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng trên nhóm đối tượng này, việc sử dụng thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ chỉ được thực hiện sau khi bác sĩ đã tiến hành đánh giá, cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy ra. Tương tác với thuốc khác Cho đến thời điểm hiện tại, chưa có bất kỳ tương tác bất lợi nào giữa thuốc này với các dược chất khác được ghi nhận trên lâm sàng.
Mô tả chi tiết
Thuốc Uro-Vaxom OM Pharma là gì? Thuốc Uro-Vaxom OM Pharma là một chế phẩm dược phẩm được nghiên cứu và phát triển bởi hãng OM Pharma. Sản phẩm chứa thành phần hoạt chất chính là Chất ly giải vi khuẩn đông khô Escherichia coli. Thuốc được chỉ định nhằm tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể, hỗ trợ phòng ngừa tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới tái phát, đồng thời đóng vai trò là liệu pháp phối hợp trong quá trình điều trị các đợt nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.