Ursochol 250mg ABC Farmaceutici (Hộp 2 vỉ x 25 viên)
Ursochol 250mg ABC Farmaceutici là gì? Thuốc Ursochol 250mg là thuốc do công ty ABC Farmaceutici S.P.A sản xuất, có thành phần chính là Ursodeoxycholic acid. Đay là thuốc dùng để điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC); hòa tan sỏi mật không cản quang với chức năng túi mật bình thường; điều trị rối loạn gan mật kết hợp với bệnh xơ nang ở trẻ em từ 6 - 18 tuổi
- Thương hiệu
- ABC Farmaceutici
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- ABC Farmaceutici
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Ursochol 250mg ABC Farmaceutici Chỉ định sử dụng Hòa tan sỏi mật không cản quang với chức năng túi mật bình thường. Điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC). Điều trị rối loạn gan mật kết hợp với bệnh xơ nang ở trẻ em từ 6 - 18 tuổi. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Nhóm dược lý: Thuốc tan sỏi mật, mã ATC: A05AA02 Acid ursodeoxycholic là một acid mật tự nhiên hiện diện trong mật người với nồng độ thấp. Ở những bệnh nhân có sỏi mật thấu xạ, việc bổ sung ursodeoxycholic acid tăng khả năng hòa tan cholesterol ở mật. Điều này đạt được thông qua việc tăng hàm lượng ursodeoxycholic acid ở mật và tăng dung tích mật. Hơn nữa, ursodeoxycholic acid làm giảm khả năng hấp thụ cholesterol ở ruột. Điều trị ở bệnh nhân xơ gan ứ mật nguyên phát thể hiện qua các cơ chế khác nhau. Thay đổi thành phần của mật với sự giảm các chất độc, chất nội sinh chủ yếu là các acid mật ưa mỡ và sự tăng ursodeoxycholic acid được xem là quan trọng nhất. Ngoài ra, tốc độ chảy của mật được kích hoạt, làm khả năng chuyển đổi của acid mật nhanh hơn. Trên in vitro, ursodeoxycholic acid cũng có tác dụng bảo vệ trực tiếp lên tế bào gan. Trẻ em xơ nang Từ các báo cáo lâm sàng, thuốc đã được dùng điều trị ở những bệnh nhi bị rối loạn mật vì xơ nang (CFAHD) với kinh nghiệm lâu dài trên 10 năm. Nó đã được chứng minh rằng việc điều trị bằng ursodeoxycholic acid có thể làm giảm sự phát triển của ống mật, ngăn chặn sự tiến triển của tổn thương mô học và thậm chí đảo ngược các thay đổi trên gan, khi ở giai đoạn đầu của CFAHD. Việc điều trị với ursodeoxycholic acid phải được bắt đầu ngay khi chẩn đoán CFAHD, nhằm tối ưu hóa hiệu quả của việc điều trị. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Khoảng 60-80% lượng ursodeoxycholic acid dùng đường uống được hấp thu nhanh chóng trong hỗng tràng và hồi tràng trên bằng khuếch tán thụ động và tại phần cuối hồi tràng bằng vận chuyển chủ động. Sau khi hấp thu, ursodeoxycholic acid đi vào gan (chuyển hóa lần đầu), tại đây ursodeoxycholic acid liên hợp với glycine, hoặc taurine và sau đó được bài tiết vào mật. Chuyển hóa đầu tiên ở gan nằm trong khoảng 50-75%. Dựa vào liều điều trị hằng ngày và các nguy cơ tiềm ẩn hoặc tình trạng của gan sẽ có nhiều hơn ursodeoxycholic acid hydrophilic tích lũy trong mật. Đồng thời giảm lượng lipophilic đã được quan sát. Một lượng nhỏ acid ursodeoxycholic dưới tác động của vi khuẩn đường ruột, chuyển hóa thành 7-keto-lithocholic acid hoặc lithocholic acid. Thời gian bán thải của ursodeoxycholic acid là khoảng 3,5 đến 5,8 ngày.
Thành phần
Thành phần của Ursochol 250mg ABC Farmaceutici Thành phần hoạt chất: Ursodeoxycholic acid .... 250 mg. Thành phần tá dược: Maize starch, silica colloidal anhydrous, magnesium stearate, nang rỗng số 0 (titanium dioxide, gelatin).
Cách dùng
Cách dùng của Ursochol 250mg ABC Farmaceutici Hướng dẫn cách sử dụng: Dùng đường uống. Nuốt nguyên viên với 1 ly nước. Nên sử dụng thuốc thường xuyên. Liều dùng phù hợp Không có giới hạn độ tuổi khi sử dụng thuốc viên nang cứng ursodeoxycholic acid trong điều trị PBC và hòa tan sỏi mật không cản quang. Đối với bệnh nhân cân nặng dưới 47 kg hoặc bệnh nhân không thể nuốt viên nang cứng ursodeoxycholic acid, có thể sử dụng dạng hỗn dịch. Liều dùng hằng ngày được khuyến cáo cho những chỉ định khác nhau như sau: Hòa tan sỏi mật: Người lớn: Liều thường dùng 8 – 12 mg/kg/ngày, uống vào buổi tối, ví dụ 750 mg mỗi tối. Thời gian điều trị kéo dài khoảng 6 – 24 tháng, tùy thuộc vào kích thước và thành phần của sỏi. Chụp X-quang hoặc siêu âm kiểm tra mỗi 6 tháng cho đến khi sỏi mật biến mất. Việc điều trị nên được tiếp tục cho đến khi kiểm tra bằng chụp X-quang hoặc siêu âm hai lần liên tiếp cách nhau 4 – 12 tuần không tìm thấy sỏi mật. Bởi vì những kỹ thuật này không cho phép thể hiện những hình ảnh đáng tin cậy của sỏi có đường kính nhỏ hơn 2 mm. Khả năng tái phát sỏi mật sau khi điều trị bằng acid mật được ước tính có khi lên đến 50% vào năm thứ 5. Hiệu quả của ursodeoxycholic acid trong điều trị sỏi mật cản quang hay cản quang một phần chưa được thử nghiệm nhưng thường là ít tan hơn so với sỏi không cản quang. Sỏi không cholesterol chiếm từ 10 – 15% các sỏi không cản quang và có thể không được hòa tan bằng acid mật. Người già: Không có bất kỳ bằng chứng nào cho thấy cần thiết phải điều chỉnh liều ở người lớn nhưng nên xem xét các biện pháp dự phòng thích hợp. Trẻ em: Sỏi mật cholesterol và PBC rất hiếm gặp ở trẻ em nhưng khi xảy ra, liều lượng nên dựa theo cân nặng. Không có dữ liệu đầy đủ về tính an toàn và hiệu quả ở nhóm dân số này. Điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC): Liều hàng ngày phụ thuộc vào cân nặng và khoảng 12-16 mg/kg/ngày. Trong 3 tháng đầu điều trị, thuốc nên được chia 2 – 3 lần/ngày. Nếu chức năng gan cải thiện, có thể uống 1 lần/ngày vào buổi tối. Điều trị rối loạn gan mật kết hợp với bệnh xơ nang: Trẻ em: Trẻ em từ 6 -18 tuổi bị xơ nang: 20 mg/kg ngày chia 2-3 lần, có thể tăng lên 30 mg/kg/ngày nếu cần thiết. Khi dùng quá liều phải làm sao? Tiêu chảy có thể xảy ra trong trường hợp quá liều. Nhìn chung các triệu chứng quá liều khác thường không xảy ra vì sự hấp thu của ursodeoxycholic acid giảm dần theo liều tăng dần và vì vậy thuốc được đào thải qua phân nhiều hơn. Không cần các biện pháp điều trị đặc biệt, nếu xảy ra tiêu chảy cần bù nước và cân bằng điện giải.Thông tin bổ sung về các quần thể đặc biệt Sử dụng liều cao lâu dài (28-30 mg/kg/ngày) ở những bệnh nhân bị viêm xơ chai đường mật tiến phát (sử dụng thuốc ngoài hướng dẫn) có liên quan đến sự gia tăng phản ứng phụ nghiêm trọng. Khi quên 1 liều cần làm gì? Không uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên. Tiếp tục dùng liều tiếp theo như lịch thông thường.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Quá mẫn với ursodeoxycholic acid, acid mật hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc; Bệnh nhân viêm túi mật hoặc ống mật cấp; Tắc đường mật (tắc ống mật chủ hoặc một ống túi mật). Bệnh nhân thường xảy ra các cơn đau do sỏi mật. Bệnh nhân có sỏi mật vôi hóa. Bệnh nhân giảm chức năng co bóp của túi mật. Trẻ em: Thông đường mật không thành công hoặc phục hồi không hoàn toàn đường dẫn mật ở trẻ em bị ứ mật. Cảnh báo và thận trọng Sử dụng ursodeoxycholic acid dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ. Trong 3 tháng đầu điều trị, các thông số về chức năng gan như AST (SGOT), ALT (SGPT) và γ -GT cần được theo dõi 4 tuần một lần, sau đó là 3 tháng một lần. Ngoài việc để xác định sự đáp ứng hoặc không đáp ứng ở bệnh nhân điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát, việc theo dõi cũng giúp phát hiện sớm nguy cơ suy gan, đặc biệt là ở bệnh nhân đang ở giai đoạn tiến triển của xơ gan ứ mật nguyên phát. Trường hợp tán sỏi mật: Để bắt đầu quá trình điều trị và để phát hiện kịp thời bất kỳ sự vôi hóa nào của sỏi mật, tùy thuộc kích thước sỏi, cần kiểm tra túi mật (thuốc cản quang) 6 – 10 tháng sau khi bắt đầu điều trị (qua siêu âm) với hình ảnh tổng quát và hình ảnh tắc nghẽn ở thế đứng và thế nằm ngửa. Nếu túi mật không thể nhìn thấy được trên hình ảnh X quang, hoặc trong trường hợp sỏi mật bị vôi hóa, suy giảm khả năng co bóp của túi mật hoặc thường xuyên có các cơn đau do sỏi mật, phải ngừng dùng thuốc ngay. Phụ nữ sử dụng thuốc để làm tan sỏi mật nên có biện pháp tránh thai không nội tiết tố, vì các thuốc tránh thai nội tiết có thể thúc đẩy hình thành sỏi mật. Điều trị ở bệnh nhân tiến triển xơ gan ứ mật nguyên phát Hiếm khi xảy ra xơ gan mất bù, phần nào thoái lui khi ngừng điều trị. Ở bệnh nhân xơ gan ứ mật nguyên phát, các triệu chứng lâm sàng có thể xấu hơn trong một số ít trường hợp khi bắt đầu điều trị, ví dụ: ngứa có thể tăng lên. Trong trường hợp này, liều lượng của thuốc này có thể giảm xuống còn một viên 250 mg/ngày và sau đó nên tăng dần liều đến liều đề nghị. Nếu xảy ra tiêu chảy cần phải giảm liều và trong trường hợp đã bị tiêu chảy trước đó thì không nên sử dụng thuốc. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Ursodeoxycholic acid chưa ghi nhận ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng ursodeoxycholic acid ở phụ nữ mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy những bằng chứng về tác động gây quái thai trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Vì vậy không sử dụng acid ursodeoxycholic ở phụ nữ mang thai nếu không thực sự cần thiết.Phụ nữ có khả năng mang thai Phụ nữ có khả năng mang thai chỉ nên điều trị acid ursodeoxycholic khi sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả: tránh thai không nội tiết tố hoặc tránh thai với liều estrogen thấp. Tuy nhiên, phụ nữ sử dụng thuốc này để làm tan sỏi mật nên có biện pháp tránh thai không có hoạt tính hormon, vì các thuốc tránh thai nội tiết có thể thúc đẩy hình thành sỏi mật. Cần tránh khả năng mang thai trước khi bắt đầu điều trị. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa rõ ursodeoxycholic acid có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Khả năng bài tiết chưa được nghiên cứu trên động vật. Cần cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro khi dùng ursodeoxycholic acid ở phụ nữ đang cho con bú. Tương tác với các thuốc khác Không nên dùng đồng thời acid ursodeoxycholic với colestyramine, colestipol hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxyd và/hoặc smectite (oxyd nhôm), bởi vì các chế phẩm này gắn kết với ursodeoxycholic acid trong ruột vì vậy ức chế sự hấp thu và hiệu quả của thuốc. Nếu cần thiết phải sử dụng các thuốc này, nên uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống ursodeoxycholic acid. Ursodeoxycholic acid có thể làm tăng sự hấp thu cyclosporin từ ruột. Ở những bệnh nhân đang điều trị cyclosporin, cần kiểm tra nồng độ cyclosporin trong máu và điều chỉnh liều nếu cần thiết. Do tác dụng của ursodeoxycholic acid đối với sự tiết acid mật có lý thuyết cho rằng sự hấp thu các chất lipophilic có thể bị ảnh hưởng. Trong một số trường hợp ursodeoxycholic acid có thể làm giảm sự hấp thu ciprofloxacin. Trong một nghiên cứu lâm sàng với những người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng ursodeoxycholic acid (500 mg/ngày) và rosuvastatin (20 mg/ngày) làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Liên quan lâm sàng của tương tác này với các statin khác không được biết. Thuốc đã được chứng minh là làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương ($C_{max}$) và diện tích dưới đường cong (AUC) của chất đối kháng calci nitrendipine khi nghiên cứu những bệnh nhân tình nguyện khỏe mạnh. Nên theo dõi chặt chẽ kết quả sử dụng đồng thời nitrendipine và ursodeoxycholic acid. Có thể cần phải tăng liều nitrendipine khi cần thiết. Một sự tương tác làm giảm hiệu quả điều trị của dapsone cũng đã được báo cáo. Những quan sát này, cùng với nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng ursodeoxycholic acid có thể được giải thích bởi enzyme cytochrome CYP3A4. Tuy nhiên, thuốc không có một tác động cảm ứng liên quan trên enzyme cytochrome CYP3A4. Hormon estrogen và các thuốc làm giảm cholesterol trong máu như clofibrate làm tăng bài tiết cholesterol ở gan do đó có thể làm tăng sỏi mật, tác động ngược lại với ursodeoxycholic acid được sử dụng để làm tan sỏi mật.Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Mô tả chi tiết
Ursochol 250mg ABC Farmaceutici là gì? Thuốc Ursochol 250mg là thuốc do công ty ABC Farmaceutici S.P.A sản xuất, có thành phần chính là Ursodeoxycholic acid. Đay là thuốc dùng để điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC); hòa tan sỏi mật không cản quang với chức năng túi mật bình thường; điều trị rối loạn gan mật kết hợp với bệnh xơ nang ở trẻ em từ 6 - 18 tuổi
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.