← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Vaidilox 40m Armephaco điều trị tăng acid uric mạn tính (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Vaidilox được chỉ định trong điều trị tăng acid uric mạn tính ở bệnh nhân gout, giúp giảm lắng đọng urat và ngăn ngừa các cơn gout cấp.

Thương hiệu
Armephaco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110838124
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ARMEPHACO- XÍ NGHIỆP DƯỢC PHẨM 150

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Vaidilox dùng điều trị tăng acid uric mạn tính trong trường hợp lắng đọng urat đã xảy ra (bao gồm cả những trường hợp có tiền sử hoặc hiện đang bị tophi và/hoặc viêm khớp gout). Thuốc chỉ dùng cho người lớn. Dược lực học Acid uric là sản phẩm cuối của quá trình chuyển hóa purine ở người theo chu trình hypoxanthine -> xanthine -> uric acid. Cả hai bước trên được xúc tác bởi enzyme xanthine Oxidase (XO), Febuxostat là một dẫn chất 2-arythiazole có tác dụng giảm acid uric trong máu do ức chế chọn lọc XO. Febuxostat có khả năng ức chế cả dạng oxy hóa và khử của enzyme XO. Ở liều điều trị, febuxostat không có tác dụng ức chế các enzyme xúc tác quá trình chuyển hóa purine hoặc pyrimidine như guanine deaminase, hypoxanthine guanine phosphoribosyltransferase, orotate phosphoribosyltransferase, orotidine monophosphate decarboxylase hay purine nucleoside phosphorylase. Dược động học Ở người khỏe mạnh, nồng độ đỉnh (C) và diện tích dưới đường cong (AUC) của febuxostat tăng tỷ lệ với liều dùng khi uống liều đơn và đa liều từ 10mg tới 120 mg. Với liều từ 120mg tới 300mg, AUC tăng nhiều hơn so với liều dùng. Thuốc không tích lũy đáng kể với liều từ 10mg tới 240mg mỗi 24 giờ. Thời gian bán thải của febuxostat khoảng 5 tới 8 giờ. Hấp thu Febuxostat hấp thu nhanh ( từ 1,0 - 1,5 giờ) và tốt (ít nhất 84%). Sau khi dùng liều đơn hoặc đã liều đường uống từ 80mg tới 120mg/ngày, tương ứng là 2,8 - 3,2 mg/ml và 5,0 - 5,3 mg/ml. Sinh khả dụng tuyệt đối dạng viên nén chứa febuxostat hiện chưa được nghiên cứu. Sau khi uống đa liều 80mg, ngày 1 lần hoặc liều đơn 120mg với bữa ăn nhiều chất béo, Cmax giảm tương ứng 49% và 38%; AUC giảm tương ứng 18% và 16%. Tuy nhiên không có sự thay đổi có ý nghĩa lâm sàng về nồng độ acid uric (80 mg đa liều). Do vậy, febuxostat có thể uống trước hoặc sau khi ǎn. Phân bố Thủ tính nhân số trạng thái ổn định của febuxostat dao động từ 29 tới 75L sau khi uống liều từ 10 tới 300 mg. Liên kết protein khoảng 99,2%, chủ yếu là với albumin, và ổn định trong khoảng liều từ 80 tới 120mg. Các chất chuyển hóa có hoạt tính gắn kết với protein huyết tương từ 82% tới 91%. Chuyển hóa sinh học Febuxostat được chuyển hóa chủ yếu bằng liên kết với enzyme uridine diphosphate glucuronosyltransferase (UDPGT) và oxi hóa bởi hệ thống enzyme cytochrome P450 (CYP). Bốn chất chuyển hóa hydroxyl có hoạt tính sinh học, trong đó 3 chất được tìm thấy trong huyết tương người. Các nghiên cứu In vitro với microenme người cho thấy các chất chuyển hóa oxi hóa được tạo thành chủ yếu nhờ các enzyme CYP1A1, CYP1A2, CYP2C8 hoặc CYP2C9 và febuxostat alicuronic yếu do UGT1A1, 1A8, và 1A9. Thải trừ Febuxostat được thải trừ cả qua thận và gan . Sau khi uống liều 80 mg dạng đánh dấu C- febuxostat, khoảng 49% liều dùng được tìm thấy ở nước tiểu dưới dạng không đổi (3%), dạng acyl glucuronide của febuxostat (30%), các chất chuyển hóa oxi hóa đã biết và động liên kết của chúng (13%), và các chất chuyển hóa chưa biết (3%). Ngoài thải trừ qua thận, khoảng 45% liều dùng được thải qua phần ở dạng không biến đổi (12%), dạng acyl glucuronide của febuxostat (1%), chất chuyển hóa oxi hóa đã biết, các dạng liên kết của chúng (25%), và các chất chuyển hóa chưa định danh (7%). Bệnh nhân suy thận Sau khi uống đa liều febuxostat 80 mg, giá trị cao, không thay đổi với những bệnh nhân bị suy thận mức độ nhẹ, trung bình hay nặng so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Giá trị tổng trung bình AUC của febuxostat tăng khoảng 1,8 lần từ 7,5mg.h/ml ở người có chức năng thận bình thường lên 13,2 mg.h/ml. Ở người bị suy thận nặng Cmax và AUC của chất chuyển hóa tăng tương ứng 2 và 4 lần. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều với những bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Bệnh nhân suy gan Sau khi cho bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ (Child-Pugh Class A) hoặc trung bình (Child-Pugh Class B) uống đa liều febuxostat 80mg, C và AUC của febuxostat và các chất chuyển hóa của nó không thay đổi đáng kể so với bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Hiện chưa có nghiên cứu với bệnh nhân suy gan nặng (ChildPugh Class C).

Thành phần

Febuxostat 40mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Liều dùng Liều khuyến cáo của febuxostat là 80 mg (1 viên Vaidilox 80 hoặc 2 viên Vaidilox 40), ngày 1 lần. Thuốc có thể uống khi đói hoặc no. Nếu nồng độ acid uric trong máu > 6 mg/dl (357 µmol/l) sau 2 - 4 tuần, có thể cân nhắc dùng với liều 120 mg, ngày 1 lần (3 viên Vaidilox 40). Bệnh nhân cần được kiểm tra nồng độ acid uric trong máu sau 2 tuần điều trị. Mục tiêu điều trị là đưa và duy trì nồng độ acid uric trong máu ở mức dưới 6 mg/dl (357 mol/l). Với người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận: Hiệu quả và an toàn điều trị hiện chưa được thiết lập với những bệnh nhân bị suy thận nặng (thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút). Không cần điều chỉnh liều với những bệnh nhân bị suy thận mức độ nhẹ hoặc trung bình. Bệnh nhân suy gan: Hiệu quả và an toàn điều trị của febuxostat chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị suy gan nặng (Child-Pugh Class C). Với những bệnh nhân bị suy gan mức độ nhẹ, liều khuyến cáo của febuxostat là 80mg/ngày. Chưa có nhiều thông tin về liều dùng cho bệnh nhân bị suy gan mức độ trung bình. Trẻ em: An toàn và hiệu quả điều trị của febuxostat với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập, hiện chưa có thông tin điều trị cho nhóm bệnh nhân này. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Thuốc Vaidilox 40m Armephaco là gì? Do Công ty Armephaco sản xuất, dược phẩm Vaidilox chứa hoạt chất chính là Febuxostat . Đây là liệu pháp được chỉ định nhằm kiểm soát tình trạng tăng acid uric mạn tính ở những bệnh nhân trưởng thành đã xuất hiện hiện tượng lắng đọng urat (bao gồm các đối tượng có bệnh sử hoặc đang trong tình trạng viêm khớp gout, có hạt tophi).

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.