← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Valsartan 80mg DWP (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

Valsartan 80mg DWP là gì? Valsartan cap dwp 80mg là sản phẩm của WEALPHAR với thành phần chính là Valsartan: 80mg. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, suy tim

Thương hiệu
WEALPHAR
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
WEALPHAR

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Valsartan 80mg DWP CHỈ ĐỊNH Viên nang cứng Valsartan cap dwp 80mg được chỉ định cho: Tăng huyết áp: Điều trị tăng huyết áp ở người lớn, tăng huyết áp ở trẻ em và trẻ vị thành niên từ 6 đến 18 tuổi. Nhồi máu cơ tim gần đây (12 giờ - 10 ngày): Ở người lớn (đã ổn định về lâm sàng) suy tim có triệu chứng hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái không có triệu chứng. Suy tim: Điều trị suy tim có triệu chứng ở người lớn khi không thể dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hay là liệu pháp thêm vào thuốc ức chế ACE khi không thể dùng thuốc chẹn beta. ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC: Mã ATC: C09CA03 Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng Angiotensin II Valsartan là thuốc đối kháng thụ thể typ 1 của angiotensin II (AT1). Valsartan có tác dụng dược lý tương tự losartan; tuy nhiên, khác với losartan, valsartan không phải tiền thuốc nên tác dụng dược lý của thuốc khôngphụ thuộc vào phản ứng thủy phân ở gan. Trong hệ renin-angiotensin-aldosterone, angiotensin I không có hoạt tính được chuyển thành angiotensin II có hoạt tính co mạch mạnh, gây tang huyết áp, đồng thời, kích thích tuyến thượng thận bài tiết aldosterone. Ái lực gắn của angiotensin II trên thụ thể AT1 và AT2 tương tự nha, trong khi đó, ái lực của valsartan đối với thụ thể AT1 mạnh gấp 20.000 lần so với ái lực của thụ thể AT2. Thụ thể AT1 tham gia vào hầu hết hoặc tất cả các hoạt động trên tim mạch, thận và TKTW. Valsartan ức chế chọn lọc angiotensin II gắn vào thụ thể AT1 ở nhiều mô khác nhau, trong đó có cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, làm hạ huyết áp bằng cách đối kháng các tác dụng gây ra bởi angiotensin II (co mạch, tăng bài tiết aldosterone, tăng bài tiết catecholamin ở tuyến thượng thận và trước synap, giải phóng arginin vasopressin, tái hấp thu nước và gây phì đại cơ tim). So sánh với các thuốc đối kháng thụ thể AT1, các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin ức chế chuyển angiotensin I thành angiotensin II không hoàn toàn toàn vì angiotensin II có thể được tạo thành thông qua các enzyme khác không bị các thuốc ức chế ACE chẹn lại. Valsartan không ức chế giáng hóa bradykinin, do đó, không gây các phản ứng bất lợi như ho dai dẳng liên quan đến quá trình này thường xảy ra với các thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin. Tác dụng hạ huyết áp xuất hiện khoảng 2 giờ sau khi uống valsartan, đạt cực đại sau 4 - 6 giờ và duy trì tác dụng trong 24 giờ. Khi dùng liều lặp lại, tác dụng chống tăng huyết áp thể hiện rõ rệt sau 2 tuần, đạt tối đa sau 4 tuần và được duy trì khi điều trị dài ngày. Tỷ lệ đáy- đỉnh của hiệu quả giảm huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương tương ứng là 78% và 74% cho thấy thuốc có thể sử dụng 1 lần/ngày trong kiểm soát huyết áp. ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC: Hấp thu: Valsartan hấp thu nhanh sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 23%. Thời gian đạt nồng độ cực đại trong huyết tương trong khoảng 2 đến 4 giờ sau khi dùng thuốc. Thức ăn có ảnh hưởng bất lợi đến hấp thu của valsartan, làm giảm AUC khoảng 40% và giảm nồng độ cực đại trong huyết tương khoảng 50%, nhưng nồng độ trong huyết tương sau khi uống 8 giờ tương tự nhau dù người bệnh đói hay không. Tuy vậy, AUC giảm không kèm theo giảm tác dụng lâm sàng có ý nghĩa, do đó có thể uống valsartan trong hoặc ngoài bữa ăn. AUC và nồng độ cực đại trong huyết tương của valsartan tăng tỉ lệ tuyến tính với liều trong khoảng liều khuyến cáo trên lâm sàng. Phân bố: Valsartan liên kết mạnh với protein huyết tương (94% - 97%), chủ yếu liên kết với albumin. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định sau khi tiêm tĩnh mạch valsartan khoảng 17 lít, như vậy chứng tỏ không có sự phân bố quan trọng valsartan vào các mô. Chuyển hóa: Valsartan không được chuyển hóa đáng kể, chỉ có 20% liều tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa. Chất chuyển hóa của valsartan là valeryl 4-hydroxy valsartan không có hoạt tính xác định được trong nước tiểu và phân. Hiện chưa xác định được chính xác các enzym tham gia chuyển hóa valsartan nhưng có thể valsartan không được chuyển hóa qua hệ enzym cytochrom P450. Thải trừ: Valsartan được thải trừ theo nhiều pha (t1/2 alpha < 1 giờ, t1/2 beta khoảng 9 giờ). Valsartan thải trừ chủ yếu qua đường mật vào phân (khoảng 83%) nhưng cũng qua thận vào nước tiểu (khoảng 13% liều), chủ yếu dưới dạng không đổi. Sau khi tiêm tĩnh mạch, độ thanh thải valsartan huyết tương khoảng 2 lít/giờ và độ thanh thải thận 0,62 lít/giờ (khoảng 30% độ thanh thải toàn bộ). Nửa đời của valsartan khoảng 6 giờ. Ở bệnh nhân suy tim: Thời gian trung bình để đạt được nồng độ huyết tương định và nửa đời của valsartan tương tự như người khỏe mạnh. Trị số AUC và Cmax của valsartan tăng tuyến tính và hầu như tỷ lệ với liều trong phạm vi liều lâm sàng (40 - 160 mg/lần x 2 lần/ngày). Tỷ lệ tích lũy trung bình khoảng 1,7. Độ thanh thải biểu kiến của valsartan sau khi uống khoảng 4,5 lít/giờ. Tuổi không ảnh hưởng đến độ thanh thải biểu kiến ở người suy tim. Người cao tuổi: Ở một số người, nồng độ valsartan máu cao hơn người trẻ, nhưng không có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Suy thận: Không có mối tương quan nào giữa chức năng thận và nồng độ valsartan huyết tương. Do đó không cần điều chỉnh liều đối với người bị tổn thương thận (Clcr > 10 ml/phút). Hiện nay chưa có kinh nghiệm với người bệnh có Clcr < 10 ml/phút. Do gắn mạnh vào protein huyết tương, ít có khả năng loại bỏ valsartan bằng thẩm phân. Suy gan: Khoảng 70% liều hấp thu được thải trừ qua mật, chủ yếu dưới dạng không đổi. Valsartan ít chuyển hóa. AUC gấp đôi đã thấy ở người bị suy gan nhẹ tới vừa so với người khỏe mạnh. Tuy nhiên, không có mối tương quan nào giữa nồng độ huyết tương của valsartan và mức độ nặng của bệnh gan. Valsartan chưa được nghiên cứu ở người suy gan nặng

Thành phần

Thành phần của Valsartan 80mg DWP THÀNH PHẦN CỦA VALSARTAN CAP DWP 80MG Mỗi viên nang cứng có chứa: Valsartan 80mg Tá dược vừa đủ 1 viên (Lactose Monohydrate, Natri Croscarmellose, Cellulose vi tinh thể, Povidon K30, Silicon dioxid keo, Magnesi stearate, Vỏ nang số 2)

Cách dùng

Cách dùng của Valsartan 80mg DWP LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG Cách dùng: Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc với nước, trước hoặc sau ăn. Liều dùng Tăng huyết áp: Liều khuyến cáo khởi đầu 80 mg x 1 lần/ngày. Tác dụng hạ huyết áp đạt được đáng kể trong vòng 2 tuần, tác dụng tối đa đạt được trong vòng 4 tuần. Với những bệnh nhân huyết áp chưa kiểm soát được ở liều 80 mg, có thể tăng liều đến 160 mg x 1 lần/ngày và tối đa 320 mg x 1 lần/ngày. Nhồi máu cơ tim gần đây (12 giờ - 10 ngày): Ở người bệnh ổn định về lâm sàng, điều trị có thể bắt đầu sớm 12 giờ sau nhồi máu cơ tim. Sau liều khởi đầu 20mgx 2 lần / ngày, có thể hiệu chỉnh liều đến 40 mg, 80 mg và 160 mg x 2 lần/ngày trong một vài tuần tiếp theo. Liều đích tối đa là 160 mg x 2 lần/ngày. Thông thường, bệnh nhân đạt được mức liều 80 mg x 2 lần/ngày khoảng 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị và liều đích tối đa 160 mg x 2 lần/ngày đạt được sau 3 tháng dựa trên sự dung nạp của bệnh nhân. Nếu xảy ra hạ huyết áp triệu chứng hoặc loạn chức năng thận, cần xem xét giảm liều. Valsartan có thể dùng với các liệu pháp điều trị khác của nhồi máu cơ tim như các thuốc tiêu cục máu, acid acetylsalicylic, thuốc chẹn beta, statin và thuốc lợi tiểu. Không khuyến cáo phối hợp với các thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin. Suy tim: Liều khởi đầu là 40 mg x 2 lần/ngày. Nếu bệnh nhân dung nạp thuốc tốt, có thể tăng tới liều 80 - 160 mg, 2 lần/ngày, khoảng cách để hiệu chỉnh liều tối thiểu là 2 tuần đến liều cao nhất. Cân nhắc giảm liều khi đang dùng chung với các thuốc lợi tiểu. Liều tối đa hằng ngày được dùng trong các thử nghiệm lâm sàng là 320 mg, chia thành các liều nhỏ. Valsartan có thể kết hợp với các liệu pháp trị suy tim khác. Tuy nhiên, không nên phối hợp 3 nhóm thuốc: Thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn beta và valsartan Các đối tượng đặc biệt: Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Trẻ em: • Tăng huyết áp: Trẻ em < 6 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả của valsartan ở trẻ em từ 1 - 6 tuổi chưa được thiết lập Trẻ em và vị thành niên 6 - 18 tuổi: Trẻ em < 35 kg: Liều khởi đầu là 40 mg x 1 lần/ngày. Trẻ em ≥ 35 kg: 80 mg x 1 lần/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng của huyết áp. Liều tối đa được thể hiện ở bảng dưới đây: Cân nặng (w) Liều tối đa 18 ≤ w < 35 kg: 80 mg 35 ≤ w < 80 kg: 160 mg 80 ≤ w < 160 kg: 320 mg * Suy tim và sau nhồi máu cơ tim: Không khuyến cáo sử dụng valsartan để điều trị suy tim và sau nhồi máu cơ tim ở trẻ em và thanh thiếu niên < 18 tuổi vì thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả. Bệnh nhân suy thận: Trẻ em: - Không khuyến cáo sử dụng valsartan ở trẻ em có Clcr < 30 ml/phút. - Không cần hiệu chỉnh liều ở trẻ em có Clcr > 30 ml/phút. - Nên theo dõi chặt chẽ chức năng thận và kali huyết thanh. Người lớn: - Không cần hiệu chỉnh liều ở người bệnh có Clcr ≥ 10 ml/phút. - Sử dụng thận trọng ở người bệnh có Clcr < 10 ml/phút. Bệnh nhân suy gan: Thận trọng khi sử dụng ở người mắc bệnh gan. Liều dùng của valsartan không vượt quá 80 mg ở người bệnh suy gan mức độ nhẹ đến trung bình không kèm theo ứ mật. Chống chỉ định dùng valsartan cho người bệnh suy gan nặng, xơ gan tắc mật, ứ mật. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Triệu chứng Quá liều với valsartan có thể dẫn đến hạ huyết áp rõ rệt, có thể dẫn đến hôn mê, suy tuần hoàn và/ hoặc sốc. Điều trị Các biện pháp điều trị phụ thuộc vào thời gian uống, loại và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Trong đó sự ổn định của các chỉ số tuần hoàn là yếu tố quan trọng nhất cần đánh giá. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa và nên tiến hành điều chỉnh thể tích máu. Valsartan không bị loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Những điều cần lưu ý khi sử dụng: Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan tắc mật, ứ mật. 6 tháng cuối thai kỳ. Sử dụng đồng thời các thuốc kháng thể thụ thể angiotensin bao gồm valsartan hay các chất ức chế enzyme chuyển angiotensin với aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường hay suy thận (tốc độ lọc cầu thận (GFR) < 60 ml/phút/1,73 m2). CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC: Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân bị bệnh không dung nạp galactose di truyền hiếm gặp, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng chế phẩm này. Tăng kali máu: Sử dụng đồng thời với các chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, chất thay thế muối có chứa kali hoặc các tác nhân khác có thể làm tăng nồng độ kali (heparin, v.v) không được khuyến cáo. Cần theo dõi nồng độ Kali trong máu một cách phù hợp. Chức năng thận suy giảm: Hiện tại không có kinh nghiệm về việc sử dụng an toàn ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút và bệnh nhân được lọc máu, do đó nên thận trọng khi sử dụng valsartan ở những bệnh nhân này. Suy gan: Ở những bệnh nhân bị suy gan nhẹ đến trung bình mà không bị ứ mật, nên thận trọng khi sử dụng valsartan. Bệnh nhân bị thiếu natri và/hoặc mất dịch (như những người sử dụng thuốc lợi tiểu liều cao): hạ huyết áp có thể xảy ra trong những trường hợp hiếm gặp sau khi bắt đầu điều trị bằng valsartan. Nên được điều chỉnh nồng độ Natri và cân bằng dịch trước khi bắt đầu điều trị bằng valsartan, ví dụ bằng cách giảm liều lợi tiểu. Hẹp động mạch thận: Độ an toàn điều trị valsartan chưa được xác lập ở những bệnh nhân hẹp động mạch thận. Tuy nhiên, các thuốc khác ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin có thể làm tăng nồng độ urê máu và creatinin huyết thanh ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên, do đó khuyến cáo theo dõi chức năng thận khi bệnh nhân được điều trị với valsartan. Ghép thận: Hiện tại không có kinh nghiệm về việc sử dụng valsartan ở những bệnh nhân gần đây đã trải qua ghép thận. Cường Aldosteron nguyên phát: Không nên điều trị bằng valsartan vì hệ thống renin-angiotensin của họ không được kích hoạt. Hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá, hoặc bệnh lý phì đại cơ tim tắc nghẽn: Như với tất cả các thuốc giãn mạch khác, đặc biệt thận trọng khi chỉ định Valsartan cho các bệnh nhân này. Nhồi máu cơ tim gần đây: Sự kết hợp của captopril và valsartan đã cho thấy không có lợi ích lâm sàng bổ sung, thay vào đó, nguy cơ tác dụng phụ tăng lên so với điều trị bằng các liệu pháp tương ứng. Do đó, không nên kết hợp valsartan với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân nhồi máu sau cơ tim. Đánh giá bệnh nhân nhồi máu sau cơ tim phải luôn luôn bao gồm đánh giá chức năng thận. Sử dụng valsartan ở những bệnh nhân này thường dẫn đến giảm phần nào về huyết áp nhưng việc ngừng điều trị do hạ huyết áp triệu chứng đang diễn tiến thường không cần thiết miễn là dùng liều theo đúng chỉ dẫn. Suy tim: Nguy cơ phản ứng bất lợi, đặc biệt là hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp), có thể tăng khi sử dụng Valsartan kết hợp với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Ở những bệnh nhân bị suy tim, sự kết hợp ba chất ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc chẹn beta và valsartan không cho thấy bất kỳ lợi ích lâm sàng nào. Sự kết hợp này rõ ràng làm tăng nguy cơ xuất hiện phản ứng bất lợi và do đó không được khuyến khích. Sự kết hợp ba của một chất ức chế enzym chuyển angiotensin, một chất đối kháng thụ thể mineralocorticoid và valsartan cũng không được khuyến cáo. Nếu buộc phải sử dụng kết hợp này bệnh nhân phải được giám sát và phải theo dõi thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp. Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân suy tim. Đánh giá bệnh nhân suy tim phải luôn luôn bao gồm đánh giá chức năng thận. Sử dụng valsartan ở những bệnh nhân này thường dẫn đến giảm phần nào về huyết áp nhưng việc ngừng điều trị do hạ huyết áp triệu chứng đang diễn tiến thường không cần thiết miễn là dùng liều theo đúng chỉ dẫn. Ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào hoạt động của hệ renin-angiotensin (như bệnh nhân suy tim sung huyết nặng), điều trị bằng các thuốc ức chế ACE có liên quan với thiểu niệu và/hoặc ure huyết tiến triển và trong những trường hợp hiếm có thể suy thận cấp và/hoặc tử vong. Vì là một thuốc đối kháng angiotensin II, không thể loại trừ rằng việc sử dụng valsartan có thể liên quan với sự suy giảm chức năng thận. Tiền sử phù mạch: Phù mạch, bao gồm sưng thanh quản và thanh môn, gây tắc nghẽn đường thở và/hoặc sưng mặt, môi, cổ họng và/hoặc lưỡi đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với valsartan; một số bệnh nhân trước đó bị phù mạch với các thuốc khác bao gồm các thuốc ức chế ACE. Ngừng dung valsartan ngay ở những bệnh nhân phù mạch, không nên tái sử dụng. Phong tỏa kép hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAAS) Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Do đó, không nên sử dụng ức chế kép RAAS thông qua việc sử dụng kết hợp các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren. Nếu điều trị phong tỏa kép được coi là hoàn toàn cần thiết, điều này chỉ nên xảy ra dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa và phải theo dõi chặt chẽ thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp. Không nên sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân mắc bệnh thận đái tháo đường. Bệnh nhi: Chức năng thận suy giảm: Sử dụng ở bệnh nhân nhi có độ thanh thải creatinin < 30 ml / phút và bệnh nhân nhi đang chạy thận nhân tạo chưa được nghiên cứu, do đó không nên dùng valsartan ở những bệnh nhân này. Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân nhi có độ thanh thải creatinin > 30 ml phút. Chức năng thận và kali huyết thanh nên được theo dõi chặt chẽ trong khi điều trị bằng valsartan. Đặc biệt khi bệnh nhi sử dụng valsartan có các tình trạng khác (sốt, mất nước). Suy chức năng gan: Giống như ở người lớn, valsartan chống chỉ định ở bệnh nhân nhi bị suy gan nặng, xơ gan mật và ở bệnh nhân nhi bị ứ mật. Có kinh nghiệm lâm sàng hạn chế với valsartan ở bệnh nhân nhi bị suy gan nhẹ đến trung bình. Liều valsartan không được vượt quá 80 mg ở những bệnh nhân này. SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Phụ nữ có thai: Thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II (AIIRAs) không nên được chỉ định trong khi mang thai. Trừ khi tiếp tục điều trị bằng AIIRAs được coi là bắt buộc, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi thành phương pháp pháp điều trị với liệu pháp khác có hồ sơ an toàn được thiết lập để sử dụng trong thai kì. Khi chẩn đoán có thai, nên ngừng điều trị bằng AIIRAs ngay lập tức và sử dụng các liệu pháp thay thế. Phơi nhiễm với AIIRAs trong 6 tháng cuối thai kỳ được biết là gây độc cho thai nhi và nhiễm độc sơ sinh. Nếu có phơi nhiễm với AIIRAs trong thời kì này nên siêu âm và đánh giá chức năng thận, hộp sọ của thai nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ đã sử dụng/ phơi nhiễm với AIIRAs cần được theo dõi chặt chẽ về hạ huyết áp. Phụ nữ cho con bú: không có thông tin liên quan đến việc sử dụng valsartan trong khi cho con bú. Valsartan không được khuyến cáo sử dụng khi đang cho con bú. Nên lựa chọn phương pháp pháp điều trị thay thế với hồ sơ an toàn được thiết lập tốt hơn trong khi cho con bú là tốt hơn, đặc biệt là trong khi nuôi con sơ sinh hoặc sinh non. ẢNH HƯỞNG THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Không có nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng lái xe được thực hiện. Khi lái xe hoặc vận hành máy móc cần phải tính đến việc thỉnh thoảng có thể bị chóng mặt hoặc mệt mỏi do tác dụng hạ huyết áp. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC: Chưa có dữ liệu về tương tác thuốc được ghi nhận.

Mô tả chi tiết

Valsartan 80mg DWP là gì? Valsartan cap dwp 80mg là sản phẩm của WEALPHAR với thành phần chính là Valsartan: 80mg. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, suy tim

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.