← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Valsartan Tab 80mg Novartis (2vi x 14vien)

Thành phần: - Hoạt chất: một viên chứa 80mg hoặc 160mg valsartan.- Tá dược: cellulose vi tinh thể, crospovidone, silic dạng keo khan, magnesi stearat, hypromellose, titan dioxid (E171), macrogol 8000, oxid sắt màu đỏ (E172), oxid sắt màu vàng (E172), oxid sắt màu đen (E172; chỉ có ở 160 mg).Công dụng:Tăng huyết ápĐiều trị tăng huyết áp.- Suy tim

Thương hiệu
Novartis
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Valsartan 80mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần&nbsp; - Hoạt chất: một vi&ecirc;n chứa 80mg hoặc 160mg valsartan. - T&aacute; dược: cellulose vi tinh thể, crospovidone, silic dạng keo khan, magnesi stearat, hypromellose, titan dioxid (E171), macrogol 8000, oxid sắt m&agrave;u đỏ (E172), oxid sắt m&agrave;u v&agrave;ng (E172), oxid sắt m&agrave;u đen (E172; chỉ c&oacute; ở 160 mg). Chỉ định&nbsp; - Tăng huyết &aacute;p Điều trị tăng huyết &aacute;p. - Suy tim Điều trị suy tim (độ II - IV theo ph&acirc;n loại của Hiệp hội Tim New York - NYHA) ở bệnh nh&acirc;n đang điều trị chuẩn với thuốc lợi tiểu, digitalis k&egrave;m với hoặc thuốc chẹn beta hoặc thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) nhưng kh&ocirc;ng phải d&ugrave;ng cả hai; kh&ocirc;ng bắt buộc c&oacute; tất cả điều trị chuẩn n&agrave;y. Diovan cải thiện tỷ lệ mắc bệnh ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y, chủ yếu qua việc l&agrave;m giảm thời gian nhập viện do suy tim. Diovan c&ograve;n l&agrave;m chậm sự tiến triển suy tim, cải thiện độ suy tim chức năng theo ph&acirc;n loại của NYHA, cải thiện ph&acirc;n suất tống m&aacute;u, giảm dấu hiệu v&agrave; triệu chứng của suy tim v&agrave; cải thiện chất lượng sống so với khi d&ugrave;ng giả dược (xem phần DƯỢC L&Yacute; L&Acirc;M S&Agrave;NG). - Sau nhồi m&aacute;u cơ tim Diovan được chỉ định để cải thiện sự sống c&ograve;n sau nhồi m&aacute;u cơ tim ở những bệnh nh&acirc;n ổn định về l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; c&aacute;c dấu hiệu, triệu chứng hoặc biểu hiện X-quang về suy thất tr&aacute;i v&agrave;/hoặc c&oacute; rối loạn chức năng t&acirc;m thu thất tr&aacute;i (xem phần DƯỢC L&Yacute; L&Acirc;M S&Agrave;NG). Chống chỉ định&nbsp; Được biết qu&aacute; mẫn cảm với valsartan hoặc với bất kỳ t&aacute; dược n&agrave;o của Diovan. Phụ nữ c&oacute; thai (xem phần PHỤ NỮ C&Oacute; KHẢ NĂNG MANG THAI, PHỤ NỮ C&Oacute; THAI, CHO CON B&Uacute;, C&Oacute; KHẢ NĂNG SINH SẢN). Sử dụng đồng thời thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin (ARBs) - bao gồm Diovan - hoặc thuốc ức chế men chuyển (ACEIs) vơi aliskiren ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 (xem phần TƯƠNG T&Aacute;C THUỐC, mục Thuốc phong tỏa k&eacute;p hệ Renin Angiotensin RAS). Bệnh nh&acirc;n suy gan nặng, xơ gan nặng, xơ gan ứ mật. C&aacute;ch d&ugrave;ng, liều d&ugrave;ng - Liều d&ugrave;ng người lớn + Tăng huyết &aacute;p Liều khuyến c&aacute;o của Diovan l&agrave; 80mg hoặc 160mg vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim, 1 lần/ng&agrave;y, kh&ocirc;ng ph&acirc;n biệt chủng tộc, tuổi hoặc giới t&iacute;nh. T&aacute;c dụng chống tăng huyết &aacute;p thể hiện r&otilde; trong v&ograve;ng 2 tuần v&agrave; t&aacute;c dụng tối đa ghi nhận được sau 4 tuần, ở những bệnh nh&acirc;n m&agrave; huyết &aacute;p kh&ocirc;ng được kiểm so&aacute;t thỏa đ&aacute;ng, c&oacute; thể tăng liều h&agrave;ng ng&agrave;y đến 320mg vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim hoặc c&oacute; thể th&ecirc;m thuốc lợi tiểu. Cũng c&oacute; thể d&ugrave;ng Diovan với c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. + Suy tim Liều khởi đầu khuyến c&aacute;o của Diovan l&agrave; 40mg vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim, 2 lần/ng&agrave;y. Tăng liều l&ecirc;n đến 80mg - 160mg, 2 lần/ng&agrave;y ở b&ecirc;nh nh&acirc;n dung nạp được liều cao nhất n&agrave;y. Cần xem x&eacute;t giảm liều của thuốc lợi tiểu d&ugrave;ng đồng thời. Liều tối đa/ng&agrave;y được d&ugrave;ng trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng l&agrave; 320mg chia l&agrave;m nhiều lần. Khi đ&aacute;nh gi&aacute; bệnh nh&acirc;n bị suy tim phải lu&ocirc;n bao gồm đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận. + Sau nhồi m&aacute;u cơ tim Điều trị c&oacute; thể bắt đầu sớm 12 giờ sau khi bị nhồi m&aacute;u cơ tim. Sau liều khởi đầu 20mg, 2 lần/ng&agrave;y, điều trị bằng valsartan n&ecirc;n được điều chỉnh th&agrave;nh 40mg, 80mg v&agrave; 160mg vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim, 2 lần/ng&agrave;y trong c&aacute;c tuần sau. Liều khởi đầu được cho bằng vi&ecirc;n n&eacute;n 40mg c&oacute; thể bẻ được. Liều đ&iacute;ch tối đa l&agrave; 160mg, 2 lần/ng&agrave;y. N&oacute;i chung, bệnh nh&acirc;n được khuyến c&aacute;o đạt được mức liều 80mg, 2 lần/ng&agrave;y 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị v&agrave; liều đ&iacute;ch tối đa đạt được sau 3 th&aacute;ng, dựa tr&ecirc;n sự dung nạp của bệnh nh&acirc;n đối với valsartan trong suốt thời gian tăng liều. Nếu xảy ra hạ huyết &aacute;p triệu chứng hoặc rối loạn chức năng thận cần xem x&eacute;t giảm liều. Valsartan c&oacute; thể d&ugrave;ng ở bệnh nh&acirc;n đ&atilde; được điều trị bằng c&aacute;c thuốc kh&aacute;c sau nhồi m&aacute;u cơ tim v&iacute; dụ thuốc l&agrave;m tan huyết khối, acid acetylsalicylic, thuốc chẹn beta hoặc c&aacute;c statin. Khi đ&aacute;nh gi&aacute; bệnh nh&acirc;n bị nhồi m&aacute;u cơ tim phải lu&ocirc;n bao gồm đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận. LƯU &Yacute; đối với tất cả chỉ định: kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều đối với bệnh nh&acirc;n bị suy giảm chức năng thận hoặc bệnh nh&acirc;n bị suy gan kh&ocirc;ng do đường mật v&agrave; kh&ocirc;ng bị ứ mật. - Sử dụng ở trẻ em v&agrave; thiếu ni&ecirc;n Độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của Diovan chưa được x&aacute;c định ở trẻ em v&agrave; thiếu ni&ecirc;n (dưới 18 tuổi). - Sử dụng ở bệnh nh&acirc;n suy thận Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều cho bệnh nh&acirc;n suy thận c&oacute; độ thanh thải creatinine > 10 ml/ph&uacute;t. - Sử dụng ở bệnh nh&acirc;n suy gan Liều d&ugrave;ng kh&ocirc;ng được vượt qu&aacute; 80mg cho bệnh nh&acirc;n suy gan nhẹ đến trung b&igrave;nh kh&ocirc;ng k&egrave;m theo tắc mật. C&aacute;ch d&ugrave;ng Vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim Diovan n&ecirc;n uống c&aacute;ch xa bữa ăn v&agrave; n&ecirc;n d&ugrave;ng k&egrave;m với nước. Thận trọng&nbsp; Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi d&ugrave;ng. Nếu cần th&ecirc;m th&ocirc;ng tin, xin hỏi &yacute; kiến b&aacute;c sĩ. Thuốc n&agrave;y chỉ d&ugrave;ng theo sự k&ecirc; đơn của b&aacute;c sĩ. - Tăng kali m&aacute;u Một số bệnh nh&acirc;n suy tim đ&atilde; tăng kali. Những hiện tượng n&agrave;y thường nhẹ v&agrave; tho&aacute;ng qua, v&agrave; c&oacute; nhiều khả năng xảy ra ở bệnh nh&acirc;n suy thận từ trước. Giảm liều v&agrave;/hoặc ngưng Diovan c&oacute; thể được y&ecirc;u cầu. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc bổ sung kali, thuộc lợi tiểu giữ kali, c&aacute;c sản phẩm thay thế muối chứa kali, hoặc thuốc kh&aacute;c g&acirc;y tăng nồng độ kali (như heparin,...). Cần thực hiện theo d&otilde;i nồng độ kali một c&aacute;ch th&iacute;ch hợp. - Bệnh nh&acirc;n bị mất natri v&agrave;/hoặc mất dịch Ở những bệnh nh&acirc;n bị mất natri v&agrave;/hoặc mất dịch trầm trọng như đang điều trị thuốc lợi tiểu liều cao, c&oacute; thể gặp hạ huyết &aacute;p triệu chứng xảy ra sau khi khởi đầu điều trị bằng Diovan. Mất natri v&agrave;/hoặc mất dịch cần được điều trị trước khi bắt đầu điều trị bằng Diovan, v&iacute; dụ giảm liều thuốc lợi tiểu. Nếu xảy ra hạ huyết &aacute;p, phải đặt bệnh nh&acirc;n nằm ngửa v&agrave; nếu cần, truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương. C&oacute; thể tiếp tục điều trị một khi huyết &aacute;p đ&atilde; ổn định. - Bệnh nh&acirc;n hẹp động mạch thận D&ugrave;ng Diovan trong thời gian ngắn cho 12 bệnh nh&acirc;n bị tăng huyết &aacute;p do mạch m&aacute;u thận thứ ph&aacute;t sau hẹp động mạch thận một b&ecirc;n kh&ocirc;ng g&acirc;y ra thay đổi đ&aacute;ng kể n&agrave;o về huyết động học ở thận, creatinine huyết thanh hoặc nitơ ur&ecirc; m&aacute;u (BUN). Tuy nhi&ecirc;n, v&igrave; c&aacute;c thuốc kh&aacute;c ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) c&oacute; thể l&agrave;m tăng ur&ecirc; m&aacute;u v&agrave; creatinine huyết thanh ở những bệnh nh&acirc;n bị hẹp động mạch thận hai b&ecirc;n hoặc một b&ecirc;n, khuy&ecirc;n c&aacute;o theo d&otilde;i cả hai th&ocirc;ng số tr&ecirc;n như l&agrave; biện ph&aacute;p an to&agrave;n. - Bệnh nh&acirc;n suy chức năng thận Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều đối với bệnh nh&acirc;n bị suy thận. Tuy nhi&ecirc;n chưa c&oacute; dữ liệu về c&aacute;c trường hợp nặng (độ thanh thải creatinine < 10 ml/ph&uacute;t), v&igrave; vậy n&ecirc;n thận trọng. Cần tr&aacute;nh sử dụng thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể antagonists (ARBs) - bao gồm Diovan - hoặc thuốc ức chế men chuyển (ACEIs) với aliskiren ở bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận - GFR < 30 ml/ph&uacute;t) (xem phần TƯƠNG T&Aacute;C THUỐC, mục thuốc phong tỏa k&eacute;p hệ Renin Angiotensin RAS). - Bệnh nh&acirc;n suy gan Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều đối với bệnh nh&acirc;n bị suy qan. Valsartan hầu như được b&agrave;i tiết trong mật dưới dạng kh&ocirc;ng đổi, v&agrave; bệnh nh&acirc;n bị bệnh nghẽn mật cho thấy độ thanh thải valsartan thấp hơn (xem phần DƯỢC L&Yacute; L&Acirc;M S&Agrave;NG). Cần thận trọng đặc biệt khi d&ugrave;ng valsartan cho bệnh nh&acirc;n bị tắc nghẽn đường mật. - Bệnh nh&acirc;n suy tim/sau nhồi m&aacute;u cơ tim Sử dụng Diovan ở những bệnh nh&acirc;n bị suy tim hoặc sau nhồi m&aacute;u cơ tim thường dẫn đến giảm phần n&agrave;o về huyết &aacute;p, nhưng việc ngừng d&ugrave;ng Diovan do hạ huyết &aacute;p triệu chứng đang diễn tiến thường kh&ocirc;ng cần thiết miễn l&agrave; d&ugrave;ng liều theo đ&uacute;ng chỉ dẫn. Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị ở bệnh nh&acirc;n bị suy tim hoặc sau nhồi m&aacute;u cơ tim (xem phần LIỀU LƯỢNG V&Agrave; C&Aacute;CH D&Ugrave;NG). L&agrave; hậu quả của sự ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone (RASS), c&aacute;c thay đổi về chức năng thận c&oacute; thể đo&aacute;n trước được ở những bệnh nh&acirc;n nhạy cảm. Ở bệnh nh&acirc;n bị suy tim nặng m&agrave; chức năng thận của họ c&oacute; thể phụ thuộc v&agrave;o hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosterone, việc điều trị bằng c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) hoặc c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin c&oacute; li&ecirc;n quan với thiểu niệu v&agrave;/hoặc tăng nitơ huyết v&agrave; (hiếm gặp) suy thận cấp v&agrave;/hoặc tử vong. Khi đ&aacute;nh gi&aacute; bệnh nh&acirc;n bị suy tim hoặc sau nhồi m&aacute;u cơ tim phải lu&ocirc;n đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận. Ở bệnh nh&acirc;n bị suy tim, cần thận trọng khi phối hợp ba loại gồm thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc chẹn beta v&agrave; valsartan (xem phần DƯỢC L&Yacute; L&Acirc;M S&Agrave;NG). - Ph&ugrave; mạch Ph&ugrave; mạch, bao gồm sưng thanh quản v&agrave; thanh m&ocirc;n, g&acirc;y tắc nghẽn đường thở v&agrave;/hoặc sưng mặt, m&ocirc;i, cổ họng, v&agrave;/hoặc lưỡi đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị với valsartan, một số những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y trước đ&acirc;y đ&atilde; từng bị ph&ugrave; mạch khi d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc kh&aacute;c bao gồm cả thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Diovan n&ecirc;n được ngưng ngay lập tức ở những bệnh nh&acirc;n bị ph&ugrave; mạch, v&agrave; kh&ocirc;ng n&ecirc;n t&aacute;i sử dụng Diovan nữa. - Thuốc phong tỏa k&eacute;p hệ Renin - Angiotensin (RAS) Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể Angiotensin (ARBs), bao gồm Diovan với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c phong tỏa hệ RAS như thuốc ức chế men chuyển (ACEIs) hoặc Aliskiren (xem phần TƯƠNG T&Aacute;C THUỐC, mục Thuốc phong tỏa k&eacute;p hệ Renin -Angiotensin). T&aacute;c dụng phụ&nbsp; Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; kiểm chứng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n bị tăng huyết &aacute;p, tần suất chung bị c&aacute;c phản ứng phụ (ADRs) được so s&aacute;nh với giả dược v&agrave; ph&ugrave; hợp với t&iacute;nh chất dược l&yacute; của valsartan. Tần suất của c&aacute;c phản ứng phụ kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến liều d&ugrave;ng hoặc thời gian điều trị v&agrave; cũng cho thấy kh&ocirc;ng c&oacute; li&ecirc;n quan với giới t&iacute;nh, tuổi t&aacute;c hoặc chủng tộc. C&aacute;c phản ứng phụ được b&aacute;o c&aacute;o từ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng, kinh nghiệm hậu m&atilde;i v&agrave; c&aacute;c kết quả cận l&acirc;m s&agrave;ng được liệt k&ecirc; dưới đ&acirc;y theo nh&oacute;m hệ thống cơ quan. C&aacute;c phản ứng phụ được xếp loại theo tần suất, đầu ti&ecirc;n l&agrave; hay gặp nhất, sử dụng quy ước sau đ&acirc;y: rất hay gặp (> 1/10); hay gặp (> 1/100 v&agrave; < 1/10); &iacute;t gặp (> 1/1,000 v&agrave; < 1/100); hiếm gặp (> 1/10,000 v&agrave; < 1/1,000); rất hiếm gặp (< 1/10,000) bao gồm cả c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o lẻ tẻ. Với mỗi nh&oacute;m tần suất, c&aacute;c phản ứng phụ được xếp loại theo thứ tự độ nghi&ecirc;m trọng giảm dần. Đối với c&aacute;c phản ứng phụ được b&aacute;o c&aacute;o từ kinh nghiệm hậu m&atilde;i v&agrave; c&aacute;c kết quả cận l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng thể sắp xếp v&agrave;o bất cứ tần suất phản ứng phụ n&agrave;o v&agrave; do đ&oacute; ch&uacute;ng được đề cập với tần suất &ldquo;chưa biết&rdquo;. - Tăng huyết &aacute;p Rối loạn về m&aacute;u v&agrave; bạch huyết: giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, giảm tiểu cầu (chưa biết); rối loạn về miễn dịch: qu&aacute; mẫn cảm bao gồm bệnh huyết thanh (chưa biết); rối loạn về chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: tăng kali huyết, hạ natri huyết (chưa biết); rối loạn tai v&agrave; m&ecirc; đạo: ch&oacute;ng mặt (&iacute;t gặp); rối loạn về mạch: vi&ecirc;m mạch (chưa biết); rối loạn về h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất: ho (&iacute;t gặp); rối loạn về dạ d&agrave;y ruột: đau bụng (&iacute;t gặp); rối loạn về gan mật: x&eacute;t nghiệm chức năng gan bất thường bao gồm tăng bilirubin huyết (chưa biết); rối loạn về da v&agrave; m&ocirc; dưới da: ph&ugrave; mạch, vi&ecirc;m da b&oacute;ng nước, ban, ngứa (chưa biết); rối loạn về xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: đau cơ (chưa biết); rối loạn thận v&agrave; tiết niệu: giảm chức năng thận v&agrave; suy thận, tăng creatinine huyết (chưa biết); rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; t&igrave;nh trạng tại chỗ d&ugrave;ng thuốc mệt mỏi (&iacute;t gặp). C&aacute;c biến cố sau đ&acirc;y cũng được quan s&aacute;t thấy trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p bất kể mối li&ecirc;n quan của ch&uacute;ng với thuốc nghi&ecirc;n cứu: đau khớp, suy nhược, đau lưng, ti&ecirc;u chảy, ch&oacute;ng mặt, đau đầu, mất ngủ, giảm dục năng, buồn n&ocirc;n, ph&ugrave;, vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m mũi, vi&ecirc;m xoang, nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n, nhiễm vi r&uacute;t. - Suy tim v&agrave;/hoặc sau nhồi m&aacute;u cơ tim Độ an to&agrave;n được quan s&aacute;t thấy trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; kiềm so&aacute;t tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy tim v&agrave;/hoặc sau nhồi m&aacute;u cơ tim kh&aacute;c với độ an to&agrave;n được quan s&aacute;t thấy ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị tăng huyết &aacute;p. Điều n&agrave;y c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến bệnh c&oacute; sẵn của bệnh nh&acirc;n. C&aacute;c phản ứng phụ xảy ra ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy tim v&agrave;/hoặc sau nhồi m&aacute;u cơ tim được liệt k&ecirc; dưới đ&acirc;y. Rối loạn về m&aacute;u v&agrave; bạch huyết :giảm tiểu cầu (chưa biết); rối loạn về hệ miễn dịch: qu&aacute; mẫn cảm bao gồm bệnh huyết thanh (chưa biết); rối loạn về chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: tăng kali huyết (&iacute;t gặp); tăng kali huyết, hạ natri m&aacute;u (chưa biết); rối loạn về hệ thần kinh: ch&oacute;ng mặt, ch&oacute;ng mặt khi thay đổi tư thế (hay gặp); ngất, đau đầu (&iacute;t gặp); rối loạn về tai v&agrave; m&ecirc; đạo: ch&oacute;ng mặt (&iacute;t gặp); rối loạn về tim suy tim (&iacute;t gặp); rối loạn về mạch: hạ huyết &aacute;p, hạ huyết &aacute;p tư thế đứng (hay gặp); vi&ecirc;m mạch (chưa biết); rối loạn về h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất: ho (&iacute;t gặp); rối loạn về dạ d&agrave;y ruột: buồn n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy (&iacute;t gặp); rối loạn về gan mật: x&eacute;t nghiệm c&aacute;c chức năng gan bất thường (chưa biết); rối loạn về da v&agrave; m&ocirc; dưới da: ph&ugrave; mạch (&iacute;t gặp); vi&ecirc;m da b&oacute;ng nước, ban, ngứa (chưa biết); rối loạn về cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết :đau cơ (chưa biết); rối loạn về thận v&agrave; tiết niệu: giảm chức năng thận v&agrave; suy thận (hay gặp) ; suy thận cấp, tăng creatinine huyết (&iacute;t gặp); tăng ur&ecirc; huyết (chưa biết); rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; t&igrave;nh trạng tại chỗ d&ugrave;ng thuốc: suy nhược, mệt mỏi (&iacute;t gặp). C&aacute;c phản ứng sau đ&acirc;y cũng được quan s&aacute;t thấy trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy tim v&agrave;/hoặc sau nhồi m&aacute;u cơ tim bất kể mối li&ecirc;n quan của ch&uacute;ng với thuốc nghi&ecirc;n cứu: đau khớp, đau bụng, đau lưng, mất ngủ, bất lực, giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, ph&ugrave;, vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m mũi, vi&ecirc;m xoang, nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n, nhiễm vi r&uacute;t. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Tương t&aacute;c thuốc - Thuốc phong tỏa k&eacute;p hệ Renin - Angiotensin (RAS) bao gồm thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể của Angiontensin, thuốc ức chế men chuyển, hoặc Aliskiren Việc sử dụng đồng thời thuốc đối kh&aacute;ng với thụ thể Angiotensin, bao gồm Diovan, với c&aacute;c t&aacute;c nh&acirc;n kh&aacute;c t&aacute;c động l&ecirc;n hệ Renin -Angiotensin c&oacute; li&ecirc;n quan đến gia tăng tỉ lệ tụt huyết &aacute;p, tăng kali m&aacute;u, v&agrave; thay đổi chức năng thận so với đơn trị liệu. Do đ&oacute; cần khuyến c&aacute;o theo d&otilde;i huyết &aacute;p, chức năng thận v&agrave; điện giải ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng Diovan v&agrave; c&aacute;c thuốc kh&aacute;c t&aacute;c động l&ecirc;n hệ RAS (xem phần CẢNH B&Aacute;O V&Agrave; THẬN TRỌNG). Việc sử dụng đồng thời thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể Angiotensin (ARB) bao gồm Diovan - hoặc thuốc ức chề men chuyển (ACEIs) với aliskiren, cần tr&aacute;nh ở những bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (GFR < 30 ml/ph&uacute;t) (xem phần CANH B&Aacute;O V&Agrave; THẬN TRỌNG). Việc sử dụng đồng thời ARB - bao gồm cả Diovan - hoặc ACEIs với aliskiren l&agrave; chống chỉ định với những bệnh nh&acirc;n bị đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 (xem phần CHỐNG CHỈ ĐỊNH). - Kali D&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc lợi tiểu giữ kali (v&iacute; dụ spironolactone, triamterene, amiloride), c&aacute;c thuốc bổ sung kali hoặc c&aacute;c chất muối thay thế chứa kali hoặc c&aacute;c thuốc c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ kali kh&aacute;c (như heparin) c&oacute; thể dẫn đến tăng kali huyết thanh v&agrave; ở bệnh nh&acirc;n suy tim dẫn đến tăng creatinine huyết thanh. Nếu việc d&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c thuốc n&agrave;y l&agrave; cần thiết th&igrave; cần phải theo d&otilde;i kali huyết thanh. - Thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAIDs) bao gồm nh&oacute;m ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (ức chế COX-2) Khi sử dụng đồng thời thuốc đối kh&aacute;ng angiotensin II với c&aacute;c thuốc NSAIDs, sự giảm hiệu quả hạ huy&ecirc;t &aacute;p c&oacute; thể xảy ra. Hơn nữa, ở những bệnh nh&acirc;n cao tuổi, suy giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n (bao gồm cả bệnh nh&acirc;n điều trị lợi tiếu), hoặc c&oacute; tổn thương chức năng thận, sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng angiotensin II v&agrave; NSAID c&oacute; thể dẫn đến tăng nguy cơ suy giảm trầm trọng chức năng thận. V&igrave; vậy, theo d&otilde;i chức năng thận được khuyến c&aacute;o khi bắt đầu hoặc thay đổi điều trị ở bệnh nh&acirc;n sử dụng valsartan d&ugrave;ng đồng thời với NSAIDs. - Lithium Tăng c&oacute; hồi phục nồng độ Lithium trong m&aacute;u v&agrave; độc t&iacute;nh đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi d&ugrave;ng đồng thời Lithium với c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể Angiotensin II bao gồm cả Diovan. Do đ&oacute;, khuyến kh&iacute;ch theo d&otilde;i cẩn thận nồng độ Lithium trong m&aacute;u khi d&ugrave;ng kết hợp. Nếu một thuốc lợi tiểu cũng được sử dụng, nguy cơ ngộ độc Lithium c&oacute; thể tăng hơn với Diovan. - C&aacute;c chất vận chuyển Kết quả từ một nghi&ecirc;n cứu trong ống nghiệm tr&ecirc;n m&ocirc; gan người cho thấy valsartan l&agrave; một chất nền của chất vận chuyển hấp thu thuốc v&agrave;o b&ecirc;n trong gan OATP1B1 v&agrave; chất vận chuyển thuốc ra ngo&agrave;i gan MRP2. Điều trị đồng thời c&aacute;c chất ức chế chất vận chuyển thuốc v&agrave;o trong gan (như rifampin, ciclosporin ) hoặc chất vận chuyển ra ngo&agrave;i gan (ritonavir) c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ valsartan trong cơ thể. V&igrave; valsartan kh&ocirc;ng được chuyển h&oacute;a ở một mức độ đ&aacute;ng kể, kh&ocirc;ng c&oacute; khả năng c&oacute; tương t&aacute;c thuốc - thuốc với valsartan tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng với thuốc cảm ứng hoặc ức chế hệ cytochrome P450. Mặc d&ugrave; valsartan gắn mạnh v&agrave;o protein huyết tương, c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu in vitro kh&ocirc;ng cho thấy tương t&aacute;c n&agrave;o ở dạng n&agrave;y với một loạt c&aacute;c ph&acirc;n tử cũng gắn mạnh v&agrave;o protein huyết tương như diclofenac, furosemide v&agrave; warfarin. Bảo quản Kh&ocirc;ng bảo quản tr&ecirc;n 30&deg;C, giữ thuốc trong bao b&igrave; gốc. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Diovan qu&aacute; hạn sử dụng được ghi &ldquo;EXP&rdquo; tr&ecirc;n bao b&igrave;. Diovan phải để xa tầm tay v&agrave; tầm nh&igrave;n của trẻ em. Thương hiệu: Novartis Farmaceutica S.A Sản xuất tại: T&acirc;y Ban Nha

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.