Thuốc Vasitimb 10mg/20mg tablets Krka giúp phòng bệnh tim, điều trị tăng cholesterol máu, máu đồng hợp tử gia đình (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Vasitimb là sản phẩm của Krka, có thành phần chính là Ezetimibe, Simvastatin. Đây là thuốc được sử dụng để phòng ngừa bệnh tim mạch, điều trị tăng cholesterol máu, tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình (HOFH).
- Thương hiệu
- Krka
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 383110008723
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- KRKA, D.D., NOVO MESTO
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Vasitimb được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Phòng ngừa bệnh tim mạch Vasitimb giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân bị bệnh động mạch vành (CHD) và có tiền sử bệnh mạch vành cấp tính (ACS), hoặc trước đó có điều trị với statin hay không. Tăng cholesterol máu Vasitimb được chỉ định là liệu pháp bổ trợ cùng chế độ ăn kiêng để điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có/hoặc không có tính chất gia đình) hoặc tăng lipid máu hỗn hợp ở những bệnh nhân: Không kiểm soát được với statin đơn trị liệu. Bệnh nhân đã được điều trị với statin và ezetimibe. Tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình (HOFH) Vasitimb được chỉ định là liệu pháp bổ trợ cùng chế độ ăn kiêng đối với những bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình. Vasitimb nên sử dụng bổ trợ cho các phương pháp điều trị giảm lipid máu khác (ví dụ: Lọc bỏ lipoprotein tỉ trọng thấp LDL). Dược lực học Nhóm dược lý: Là một thuốc điều chỉnh lipid máu. Ức chế men khử HMG CoA khi kếp hợp với thuốc điều chỉnh lipid khác; Mã ATC: C10BA02. Vasitimb (ezetimibe/simvastatin): Hạ lipid máu có tác dụng ức chế chọn lọc sự hấp thu cholesterol và các sterol thực vật liên quan tại ruột và ức chế sự tổng hợp cholesterol nội sinh. Cơ chế hoạt động: Ezetimibe/simvastatin Cholesterol huyết tương được tạo thành từ hấp thu từ ruột và tổng hợp nội sinh. Vasitimb chứa ezetimibe và simvastatin, hai thành phần giảm lipid với cơ chế tác dụng bổ sung. VYTORIN làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, Apo B, TG và non-HDL-C, và làm tăng HDL-C thông qua ức chế kép sự hấp thu và tổng hợp cholesterol. Ezetimibe Ezetimibe ức chế hấp thu cholesterol từ ruột. Ezetimibe có tác dụng khi dùng đường uống và có cơ chế tác dụng khác với những thuốc giảm cholesterol của các nhóm khác (như các statin, các thuốc ức chế tiết acid mật [resin], các dẫn xuất acid fibric, và các stanol có nguồn gốc thực vật). Phần tử đích của ezetimibe là phân tử vận chuyển sterol, Niemann-Pick C1-Like 1 (NPC1L1), chịu trách nhiệm hấp thu cholesterol và phytosterol từ ruột. Ezetimibe khu trú tại bờ bàn chải thành ruột non và ức chế hấp thu cholesterol, dẫn đến giảm vận chuyển cholesterol từ ruột vào gan; các statin làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan và hai cơ chế riêng biệt này bổ sung cho nhau cùng làm giảm cholesterol. Trong một nghiên cứu lâm sàng kéo dài 2 tuần trên 18 bệnh nhân tăng cholesterol máu, ezetimibe ức chế hấp thu cholesterol ở ruột khoảng 54% so với placebo. Một loạt nghiên cứu tiền lâm sàng đã được tiến hành để xác định sự ức chế hấp thu cholesterol chọn lọc của ezetimibe. Ezetimibe ức chế hấp thu [ 14 C]-cholesterol mà không ảnh hưởng tới hấp thu triglyceride, các acid béo, acid mật, progesterone, ethinyl estradiol, hoặc các vitamin A và D tan trong mỡ. Simvastatin Sau khi uống, simvastatin, là một lactone không hoạt tính, bị thủy phân trong gan thành B-hydroxyacid dạng hoạt động tương ứng, có tác động mạnh đến sự ức chế men khử HMG-CoA (men 3 hydroxy-3 methylglutaryl CoA reductase). Men này xúc tác chuyển đổi HMG-CoA thành mevalonate, là bước đầu và là bước giới hạn tốc độ trong quá trình sinh tổng hợp cholesterol. Simvastatin được chứng minh là làm giảm nồng độ LDL-C cả ở mức bình thường và khi tăng cao. LDL-C được hình thành từ protein trọng lượng phân tử rất thấp (VLDL) và được dị hóa chủ yếu bởi thụ thể LDL ái lực cao. Cơ chế giảm LDL của simvastatin có thể do giảm nồng độ cholesterol VLDL (VLDL-C) và kích ứng thụ thể LDL, dẫn đến giảm sản xuất và tăng dị hóa LDL-C. Apolipoprotein B cũng giảm đáng kể trong quá trình điều trị với simvastatin. Hơn nữa, simvastatin làm tăng vừa phải HDL-C và giảm TG huyết tương. Kết quả của các thay đổi này là làm giảm tỉ lệ cholesterol toàn phần/HDL-C và tỉ lệ LDL-C/HDL-C An toàn và hiệu quả lâm sàng Trong những nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, ezetimibe/simvastatin làm giảm đáng kể Cholesterol toàn phần, LDL-C, Apo B, TG, và non -HDL-C và tăng HDL-C ở bệnh nhân tăng cholesterol máu. Ngăn ngừa biến cố tim mạch Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm. Dược động học Không có tương tác dược động học có ý nghĩa khi phối hợp ezetimibe với simvastatin. Hấp thu Ezetimibe/simvastatin Vasitimb tương đương sinh học với kết hợp đồng thời ezetimibe và simvastatin. Ezetimibe Sau khi uống, ezetimibe được hấp thu nhanh và liên hợp mạnh thành chất có tác dụng dược học phenolic glucoronide (ezetimibe-glucoronide). Nồng độ huyết tương tối đa trung bình (C max ) xuất hiện khoảng 1 đến 2 giờ đối với ezetimibe-glucoronide và 4 đến 12 giờ đối với ezetimibe. Không xác định được sinh khả dụng tuyệt đối của ezetimibe do hoạt chất này không tan trong dung môi để tiêm. Dùng cùng thức ăn (bữa ăn nhiều chất béo hoặc không chất béo) không ảnh hưởng tới sinh khả dụng đường uống của ezetimibe khi dùng viên ezetimibe 10mg. Simvastatin Sự hiện diện của B-hydroxyacid trong vòng tuần hoàn sau khi uống simvastatin được tìm thấy dưới 5% liều dùng, phù hợp với chuyển hóa bước đầu mạnh tại gan. Các chất chuyển hóa chính của simvastatin trong huyết tương người là B-hydroxyacid và bốn chất chuyển hóa có hoạt tính bổ sung. Khi đói, cả chất ức chế hoạt tính và tổng chất ức chế trong huyết tương không bị ảnh hưởng nếu dùng simvastatin ngay trước bữa ăn. Phân phối Ezetimibe Ezetimibe và ezetimibe-glucoronide liên kết với protein huyết tương người tương ứng 99,7% và 88 đến 92%. Simvastatin Cả simvastatin và B-hydroxyacid đều liên kết với protein huyết thanh người (95%). Dược động học khi dùng liều đơn và đa liều simvastatin không thấy tích lũy thuốc sau uống đa liều. Trong những nghiên cứu dược động học ở trên, nồng độ huyết thanh tối đa của các chất ức chế xuất hiện 1,3 giờ đến 2,4 giờ sau khi dùng. Chuyển hóa Ezetimibe: Ezetimibe được chuyển hóa cơ bản ở ruột non và gan nhờ liên hợp với glucoronide (phản ứng giai đoạn II) và sau đó bài tiết qua mật. Đã thấy chuyển hóa oxy hóa tối thiểu (phản ứng giai đoạn I) ở tất cả các loài nghiên cứu. Ezetimibe và ezetimibe-glucoronide là thành phần chuyển hóa chính của thuốc xác định được trong huyết tương, chiếm tương ứng khoảng 10 đến 20% và 80 đến 90% tổng số thuốc trong huyết tương. Ezetimibe và ezetimibe-glucoronide được đào thải khỏi huyết tương chậm với dấu hiệu tái sử dụng đáng kể ở ruột gan. Nửa đời thải trừ của ezetimibe và iodid ezetimibe-glucoroine khoảng 22 giờ. Simvastatin Simvastatin là một lactone không hoạt tính, nhanh chóng được thủy phân in vivo thành B-hydroxyacid tương ứng, một chất ức chế mạnh men HMG-CoA reductase. Sự thủy phân diễn ra chủ yếu ở gan; tỉ lệ thủy phân ở huyết tương người rất chậm. Ở người, simvastatin được hấp thu tốt và chuyển hóa bước đầu mạnh ở gan. Sự chuyển hóa ở gan phụ thuộc lưu lượng máu trong gan. Gan là nơi phản ứng chính của thuốc, sau đó các chất tương đương được bài tiết vào mật. Kết quả là sự hiện diện của thuốc hoạt tính trong tuần hoàn máu thấp. Nửa đời thải trừ của chất chuyển hóa B-hydroxyacid sau khi tiêm tĩnh mạch trung bình là 1,9 giờ. Thải trừ Ezetimibe Ở người, sau khi uống 14 C-ezetimibe (20 mg), ezetimibe toàn phần chiếm khoảng 93% tổng hoạt chất đánh dấu phóng xạ trong huyết tương. Đã tìm thấy tương ứng 78% và 11% hoạt chất đánh dấu phóng xạ trong phân và nước tiểu thu được trong 10 ngày. Sau 48 giờ, không thấy hoạt chất đánh dấu phóng xạ trong huyết tương. Simvastatin Acid simvastatin được vận chuyển tích cực vào gan bởi chất vận chuyển OATP1B1. Ở người, sau khi uống một liều simvastatin đánh dấu phóng xạ, 13% hoạt chất đánh dấu phóng xạ được bài tiết vào nước tiểu và 60% vào phân trong vòng 96 giờ. Lượng tìm thấy trong phân thể hiện lượng thuốc được hấp thụ và bài tiết thành các chất tương đương vào mật cũng như lượng thuốc không được hấp thu. Sau một liều tiêm tĩnh mạch chất chuyển hóa B-hydroxyacid, chỉ có trung bình 0,3% liều tiêm tĩnh mạch được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng các chất ức chế. Nhóm bệnh nhân đặc biệt Bệnh nhân trẻ em Sự hấp thu và chuyển hóa của ezetimibe thì tương tự giữa trẻ em và thanh thiếu niên (10 đến 18 tuổi và người lớn. Dựa trên tổng ezetimibe, không có sự khác biệt về dược động học giữa thanh thiếu niên và người lớn. Dữ liệu dược động học ở dân số trẻ em < 10 tuổi không có sẵn. Kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân trẻ em và thanh thiếu niên bao gồm những bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử có yếu tố gia đình (HoFH), bệnh nhân tăng cholesterol máu dị hợp tử có yếu tố gia đình (HeFH), hoặc thiếu máu cục bộ. Bệnh nhân cao tuổi Nồng độ huyết tương của ezetimibe toàn phần ở người cao tuổi (≥ 65 tuổi) cao hơn khoảng 2 lần so với người trẻ tuổi (18 đến 45 tuổi). Giảm LDL-C và dữ liệu an toàn ở người cao tuổi là tương đương người trẻ tuổi dùng ezetimibe. Suy gan Sau một liều duy nhất 10 mg ezetimibe, diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của ezetimibe toàn phần tăng khoảng 1,7 lần ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm Child-Pugh 5 hoặc 6) so với người khỏe mạnh. Trong một nghiên cứu đa liều, kéo dài 14 ngày (10 mg mỗi ngày) ở những bệnh nhân suy gan vừa (điểm Child-Pugh từ 7 đến 9), AUC trung bình của tổng lượng ezetimibe tăng khoảng 4 lần vào ngày 1 và ngày 14 so với người khỏe mạnh. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Không nên dùng ezetimibe cho những bệnh nhân suy gan vừa đến nặng (điểm Child-Pugh > 9), do chưa biết ảnh hưởng của tăng nồng độ ezetimibe toàn thân ở những bệnh nhân này. Suy thận Ezetimibe: Sau một liều duy nhất 10 mg ezetimibe ở những bệnh nhân suy gan nặng (n=8; trung bình CrCI ≤ 30mL/phút/1,73m 2 ), AUC trung bình của ezetimibe toàn phần tăng khoảng 1,5 lần so với người khỏe mạnh (n=9). Một bệnh nhân trong nghiên cứu này (sau ghép thận và dùng nhiều thuốc, kể cả cyclosporin) có nồng độ toàn thân của ezetimibe toàn phần cao gấp 12 lần. Simvastatin: Trong một nghiên cứu ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30mL/phút), nồng độ huyết tương của toàn bộ các chất ức chế sau liều duy nhất của chất ức chế liên quan đến men khử HMG-CoA cao hơn khoảng 2 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh. Giới tính Nồng độ huyết tương của ezetimibe toàn phần ở nữ giới cao hơn một chút < 20%) so với nam giới. Mức giảm LDL-C và dữ liệu an toàn là tương đương giữa nam giới và nữ giới điều trị bằng ezetimibe. Đa hình di truyền SLCO1B1 Người mang gen SLCO1B1 c.521T> alen C có hoạt tính OATP1B1 thấp hơn. Mức độ tiếp xúc trung bình (AUC) của chất chuyển hóa chính, acid simvastatin là 120% trong chất mang dị hợp tử (CT) của alen C và 221% ở người mang gen đồng hợp tử (CC) so với bệnh nhân có kiểu gen phổ biến nhất (TT). Alen C có tần suất trong 18% dân số Châu Âu. Đối với những bệnh nhân đa hình di truyền SLCP1B1 có nguy cơ làm tăng tiếp xúc với acid simvastatin, có thể dẫn đến tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng Ezetimibe/simvastatin Trong các nghiên cứu sử dụng đồng thời ezetimibe và simvastatin, các ảnh hưởng độc hại được quan sát về cơ bản là những chất này thường kết hợp, với statin; Một vài tác dụng độc hại rõ ràng hơn so với quan sát trong khi điều trị bằng statin đơn trị liệu. Điều này được cho là do tương tác dược động học và/hoặc dược lực học sau khi kết hợp. Không có tương tác nào xảy ra trong các nghiên cứu lâm sàng. Viêm cơ xảy ra ở chuột chỉ sau khi uống liều cao hơn nhiều lần so với liều điều trị trên người (xấp xỉ 20 lần mức AUC đối với simvastatin và 1800 lần mức AUC đối với chất chuyển hóa). Không có bằng chứng cho thấy sử dụng kết hợp với ezetimibe ảnh hưởng đến khả năng gây. độc của simvastatin. Ở Chó dùng đồng thời ezetimibe và statin, một số ảnh hưởng trên gan được quan sát ở mức phơi nhiễm thấp (< 1 lần AUC trên người). Có tăng rõ rệt men gan (ALT, AST) khi không có hoại tử mô. Phát hiện bệnh học gan (tăng sản ống mật, tích tụ sắc tố, xâm nhập tế bào bạch cầu đơn nhân và tế bào gan nhỏ) được quan sát ở chó khi sử dụng đồng thời ezetimibe và simvastatin. Những thay đổi này không thay đổi với thời gian dùng thuốc lâu hơn trên 14 tháng. Sự phục hồi chung của các phát hiện trên gan được quan sát thấy khi ngưng dùng thuốc. Những phát hiện này phù hợp với những mô tả với chất ức chễ HMG-CoA hoặc mức cholesterol đạt được rất thấp ở những con chó bị ảnh hưởng. Dùng chung ezetimibe và simvastatin không gây quái thai ở chuột. Ở thỏ mang thai, một lượng nhỏ dị tật xương (đốt sống đuôi hợp nhất, giảm số lượng đốt sống đuôi) đã được quan sát. Trong một loạt các xét nghiệm in vivo và in vitro, ezetimibe dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với simvastatin cho thấy không có khả năng gây độc gen. Ezetimibe Các nghiên cứu trên động và vật về độc tính mãn tính của ezetimibe đã xác định không có cơ quan đích nào chịu tác động độc hại. Những con chó được điều trị trong 4 tuần với ezetimibe (≥ 0,03 mg/kg/ngày) nồng độ cholesterol trong nang mật đã tăng lên từ 2,5 đến 3,5. Tuy nhiên, trong nghiên cứu 1 năm trên Chó với liều lên đến 300 mg/kg/ngày không làm tăng tỉ lệ sỏi mật hoặc các ảnh hưởng gan mật khác. Ý nghĩa của những dữ liệu này trên người chưa được biết đến. Nguy cơ lithogenic liên quan đến điều trị ezetimibe không được loại trừ. Các thử nghiệm về khả năng gây ung thư trên thời gian dài sử dụng ezetimibe cho kết quả âm tính. Ezetimibe không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột đực hoặc chuột cái, cũng không thấy gây quái thai trên chuột hoặc thỏ, cũng như không ảnh hưởng đến trước khi sinh hoặc sau khi sinh. Ezetimibe qua hàng rào nhau thai ở chuột và thỏ cho nhiều liều 1000 mg/kg/ngày. Simvastatin Dựa trên các nghiên cứu thông thường liên quan đến dược lực học, độc tính liều lặp lại, độc tính di truyền và khả năng gây ung thư, không có rủi ro nào khác cho bệnh nhân có thể xảy ra so với cơ chế dược lý. Ở liều dung nạp tối đa cho cả chuột và thỏ, simvastatin không tạo ra dị tật thai nhi và không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, chức năng sinh sản hoặc sự phát triển của trẻ sơ sinh.
Thành phần
Ezetimibe 10mg, Simvastatin 20mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống. Nên uống Vasitimb liều duy nhất vào buổi tối. Liều dùng Tăng cholesterol máu Bệnh nhân nên có chế độ ăn kiêng cholesterol trước khi bắt đầu dùng Vasitimb và nên tiếp tục ăn kiêng trong thời gian điều trị với Vasitimb. Liều của Vasitimb mở rộng từ 10/10 mg/ngày đến 10/80 mg/ngày vào buổi tối. Liều thông thường là 10/20 mg/ngày hoặc 10/40 mg/ngày uống một lần duy nhất vào buổi tối. Liều 10/80 mg chỉ được khuyến cáo ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nặng và có nguy cơ bị biến chứng tim mạch mà không đạt được mục tiêu điều trị khi dùng liều thấp hơn và khi lợi ích mong đợi vượt trội nguy cơ. Cần xem xét cholesterol tỉ trọng thấp (LDL-C), nguy cơ mắc bệnh động mạch vành và đáp ứng với điều trị giảm cholesterol hiện tại khi bắt đầu điều trị hoặc điều chỉnh liều. Liều dùng nên cụ thể hóa cho từng bệnh nhân dựa trên hiệu quả đã biết đối với những liều Vasitimb khác nhau và đáp ứng với điều trị hạ cholesterol hiện tại. Điều chỉnh liều cần tuân thủ khoảng cách ít nhất 4 tuần. Vasitimb được uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Không được bẻ thuốc. Bệnh nhân bị bệnh động mạch vành và tiền sử bệnh mạch vành cấp tính Trong nghiên cứu giảm nguy cơ bệnh tim mạch (IMPROVE-IT), liều khởi đầu là 10/40 mg mỗi ngày một lần. Liều 10/80 mg chỉ được khuyến cáo khi lợi ích mong đợi lớn hơn rủi ro tiềm ẩn. Bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình Liều khuyến cáo khởi đầu đối với những bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình là Vasitimb 10/40 mg/ngày vào buổi tối. Liều 10/80 mg chỉ được khuyến cáo khi những lợi ích mong đợi lớn hơn các rủi ro tiềm ẩn. Vasitimb có thể sử dụng bổ trợ cho các phương pháp điều trị hạ lipid khác (ví dụ: Lọc bỏ LDL) ở những bệnh nhân này hoặc nếu những điều trị này không có sẵn. Ở những bệnh nhân dùng đồng thời lomitapide với Vasitimb, liều Vasitimb không được quá 10/40 mg mỗi ngày. Kết hợp với các thuốc khác Nên sử dụng Vasitimb trước ≥ 2 giờ hoặc sau ≥ 4 giờ sau khi dùng thuốc hấp thụ acid mật. Ở những bệnh nhân dùng amiodarone, amlodipine, verapamil, diltiazem hoặc những sản phẩm chứa elbasvir hoặc grazoprevir kết hợp với Vasitimb, liều vasitimb không quá 10/20 mg mỗi ngày. Đối với những bệnh nhân hạ lipid liều niacin ≥ 1 g/ngày kết hợp với Vasitimb, liều Vasitimb không quá 10/20 mg mỗi ngày. Người già Không cần điều chỉnh liều ở người già. Bệnh nhân trẻ em Chuyên gia phải xem xét trước khi bắt đầu điều trị. Đối với thanh thiếu niên ≥ 10 tuổi (tình trạng tuổi dậy thì: Bé trai giai đoạn Tanner II trở lên và bé gái ít nhất 1 năm sau kì kinh nguyệt đầu tiên): Kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân trẻ em và thanh thiếu niên (10 - 17 tuổi) bị hạn chế. Liều khởi đầu thường sử dụng là 10/10 mg mỗi ngày vào buổi tối. Liều khuyến cáo trong khoảng từ 10/10 mg tới lớn nhất 10/40 mg/ngày Trẻ em dưới 10 tuổi: Vasitimb không được khuyến cáo sử dụng đối với trẻ dưới 10 tuổi vì thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả. Kinh nghiệm sử dụng cho trẻ trước tuổi dậy thì còn hạn chế. Bệnh nhân suy gan Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm số child-Pugh từ 5 đến 6). Điều trị Vasitimb không được khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan vừa (điểm số child-Pugh từ 7 đến 9) hoặc suy gan nặng (điểm số child-Pugh > 9). Bệnh nhân suy thận Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (tốc độ lọc cầu thận ≥ 60 ml/phút/1,73 m 2 ). Ở bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính và ước tính mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73 m 2 , liều khuyến cáo của Vasitimb là 10/20 mg một lần mỗi ngày vào buổi tối. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Ezetimibe/simvastatin Khi dùng thuốc quá liều, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trong các nghiên cứu về độc tính cấp của dạng thuốc uống ở hai loại chuột, ezetimibe (1000 mg/kg) dùng chung với simvastatin (1000 mg/kg) đều được dung nạp tốt. Không có dấu hiệu độc tính trên lâm sàng được tìm thấy ở các động vật này. LD 50 của dạng uống đối với hai loại chuột này được ước tính là ezetimibe ≥1000 mg/kg và simvastatin 21000 mg/kg. Ezetimibe Trong các nghiên cứu lâm sàng, ezetimibe liều 50 mg/ngày dùng đến 14 ngày ở 15 đối tượng khỏe mạnh hoặc liều 40 mg/ngày dùng đến 56 ngày ở 18 bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, nói chung, đều được dung nạp tốt. Chỉ có vài báo cáo về trường hợp dùng thuốc quá liều và phần lớn đều không kèm theo tác dụng bất lợi. Các tác dụng bất lợi được báo cáo khi dùng thuốc quá liều đều không nghiêm trọng. Ở động vật, không có độc tính nào được quan sát thấy sau khi uống liều đơn 5000 mg/kg ezetimibe ở chuột cống và chuột nhắt và 3000 mg/kg ở chó. Simvastatin Chỉ có vài báo cáo về trường hợp dùng thuốc quá liều, liều tối đa được dùng là 3,6 g. Tất cả bệnh nhân đều bình phục không để lại di chứng. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tìm hiểu các thông tin dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Không dùng Vasitimb cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hay quá mẫn với hoạt chất chính hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ. Người mắc bệnh gan tiến triển hoặc có chỉ số transaminase huyết thanh tăng cao liên tục mà không xác định được nguyên nhân. Người đang điều trị bằng các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (làm tăng AUC lên khoảng 5 lần hoặc nhiều hơn), bao gồm: itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, các thuốc ức chế protease HIV (như nelfinavir), boceprevir, telaprevir, nefazodone và các chế phẩm chứa cobicistat. Người đang sử dụng đồng thời gemfibrozil, ciclosporin hoặc danazol. Bệnh nhân bị tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình HoFH đang dùng lomitapide với liều vượt quá 10/40 mg Vasitimb. Cảnh báo và thận trọng Bệnh lý về cơ và tiêu cơ vân Đã có ghi nhận về các ca mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân sau khi dùng Ezetimibe . Phần lớn các trường hợp này xảy ra khi phối hợp Ezetimibe với statin, tuy nhiên hiện tượng tiêu cơ vân vẫn có thể xuất hiện rất hiếm gặp khi dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp hoạt chất này với các tác nhân có nguy cơ cao khác. Thành phần Simvastatin trong Vasitimb (tương tự các chất ức chế men khử HMG-CoA khác) có thể gây ra bệnh cơ với biểu hiện đau, căng hoặc yếu cơ, đi kèm nồng độ creatine kinase (CK) tăng vượt quá 10 lần giới hạn trên bình thường (ULN). Bệnh cơ đôi khi tiến triển thành tiêu cơ vân, có thể gây suy thận cấp thứ phát do thiếu máu cục bộ và rất hiếm khi dẫn đến tử vong. Nguy cơ này tỷ lệ thuận với nồng độ hoạt chất ức chế men khử HMG-CoA trong huyết tương. Khả năng bị bệnh cơ/tiêu cơ vân tăng lên theo liều lượng Simvastatin . Dữ liệu lâm sàng từ 41.413 người bệnh dùng Simvastatin (với 24.747 người, chiếm khoảng 60%, được theo dõi trung bình tối thiểu 4 năm) cho thấy tỷ lệ mắc bệnh cơ lần lượt là 0,03%, 0,08 % và 0,61 % tương ứng với các mức liều 20 mg, 40 mg và 80 mg mỗi ngày. Các thử nghiệm này đã kiểm soát và loại trừ các tương tác thuốc. Trong một nghiên cứu khác trên bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim dùng Simvastatin 80 mg/ngày (theo dõi trung bình 6,7 năm), tỷ lệ bệnh cơ đạt mức 1%, cao hơn nhiều so với tỷ lệ 0,02% ở nhóm dùng liều 20 mg mỗi ngày. Khoảng một nửa số ca bệnh xuất hiện ngay trong năm đầu điều trị, các năm tiếp theo có tỷ lệ khoảng 0,1%. Nguy cơ tổn thương cơ ở nhóm dùng phối hợp Ezetimibe / Simvastatin liều 10/80 mg cao hơn so với các liệu pháp statin khác có cùng hiệu quả giảm LDL-C. Do đó, chỉ áp dụng liều 10/80 mg cho người bị tăng cholesterol máu nặng, có nguy cơ biến chứng tim mạch cao mà không đạt mục tiêu điều trị ở liều thấp hơn, đồng thời lợi ích mang lại phải vượt trội nguy cơ. Nếu người bệnh đang dùng liều 10/80 mg cần sử dụng thêm thuốc có khả năng tương tác, nên chuyển sang liều Vasitimb thấp hơn hoặc đổi sang loại statin khác ít tương tác hơn. Trong thử nghiệm lâm sàng IMPROVE-IT trên 18.144 bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp, người bệnh được chia ngẫu nhiên dùng Ezetimibe / Simvastatin 10/40 mg/ngày (n = 9067) hoặc Simvastatin 40 mg/ngày (n = 9077). Qua 6 năm theo dõi trung bình, tỷ lệ viêm cơ (yếu/đau cơ kèm CK huyết thanh ≥ 10 lần ULN, hoặc CK ≥ 5 lần và < 10 lần ULN trong hai lần đo liên tiếp) là 0,2% ở nhóm phối hợp và 0,1% ở nhóm đơn trị. Tỷ lệ tiêu cơ vân (yếu/đau cơ kèm CK ≥ 10 lần ULN và có tổn thương thận, hoặc CK ≥ 5 lần và < 10 lần ULN kèm tổn thương thận trong hai lần đo liên tiếp, hoặc CK ≥ 10.000 IU/L không kèm tổn thương thận) là 0,1% ở nhóm phối hợp và 0,2% ở nhóm đơn trị. Nghiên cứu trên hơn 9.000 bệnh nhân suy thận mạn dùng Ezetimibe / Simvastatin 10/20 mg hàng ngày (n = 4650) hoặc giả dược (n = 4620) với thời gian theo dõi trung bình 4,9 năm cho thấy tỷ lệ bệnh cơ là 0,2% ở nhóm dùng thuốc và 0,1% ở nhóm giả dược. Một thử nghiệm khác trên bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao dùng Simvastatin 40 mg/ngày (theo dõi trung bình 3,9 năm) ghi nhận tỷ lệ bệnh cơ ở người Trung Quốc là 0,24% (n = 5468), cao hơn mức 0,05% ở người không phải gốc Trung Quốc (n = 7367). Do đó, cần thận trọng và ưu tiên dùng liều tối thiểu có hiệu quả khi kê đơn thuốc chứa Ezetimibe / Simvastatin cho bệnh nhân châu Á. Suy giảm chức năng protein vận chuyển Sự suy giảm hoạt động của protein vận chuyển OATP tại gan có thể làm tăng nồng độ acid simvastatin trong tuần hoàn, dẫn đến tăng nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân. Tình trạng này có thể do tương tác ức chế protein (như khi dùng ciclosporin) hoặc do yếu tố di truyền ở người mang kiểu gen SLCO1B1 c.521T>C. Người mang alen SLCO1B1 (c.521T>C) mã hóa cho protein OATP1B1 giảm hoạt tính sẽ có nồng độ acid simvastatin trong máu cao hơn. Khi dùng liều cao 80 mg mà không xét nghiệm di truyền, nguy cơ bệnh cơ chung là khoảng 1%. Theo nghiên cứu SEARCH, người mang alen C đồng hợp tử (CC) dùng liều 80 mg có nguy cơ mắc bệnh cơ lên tới 15% trong vòng 1 năm; tỷ lệ này ở người mang alen dị hợp tử (CT) là 1,5% và ở người có kiểu gen phổ biến (TT) là 0,3%. Nên cân nhắc đánh giá kiểu gen C trước khi chỉ định liều 80 mg cho người bệnh và tránh dùng liều cao này nếu họ mang kiểu gen C. Tuy nhiên, việc không phát hiện kiểu gen này cũng không loại trừ hoàn toàn nguy cơ tổn thương cơ. Đo lường nồng độ Creatine Kinase (CK) Tránh đo chỉ số CK sau khi vận động mạnh hoặc khi có các yếu tố gây nhiễu khác. Nếu nồng độ CK ban đầu tăng cao (> 5 lần ULN), cần thực hiện đo lại sau 5 đến 7 ngày để xác thực. Trước khi bắt đầu điều trị Cần cảnh báo cho tất cả bệnh nhân bắt đầu dùng Vasitimb hoặc khi tăng liều về nguy cơ tổn thương cơ, yêu cầu họ báo ngay nếu bị đau, căng hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân. Cần thận trọng và đo nồng độ CK để làm cơ sở đối chiếu trước khi điều trị cho những người có yếu tố nguy cơ cao bị tiêu cơ vân: Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên). Phụ nữ. Người bị suy giảm chức năng thận. Người bị suy giáp chưa được kiểm soát tốt. Bản thân hoặc gia đình có tiền sử bị rối loạn cơ di truyền. Từng bị độc tính trên cơ do dùng statin hoặc fibrate. Người lạm dụng rượu bia. Ở các trường hợp này, cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ, đồng thời theo dõi sát lâm sàng. Nếu người bệnh từng bị rối loạn cơ do fibrate hoặc statin, việc bắt đầu dùng Vasitimb phải hết sức thận trọng. Không khởi đầu điều trị nếu nồng độ CK ban đầu tăng quá cao (> 5 lần ULN). Trong quá trình điều trị Nếu xuất hiện các triệu chứng đau, yếu cơ hoặc chuột rút khi đang dùng Vasitimb, cần tiến hành đo CK ngay. Phải ngừng thuốc nếu chỉ số CK tăng vượt mức 5 lần ULN. Trường hợp các triệu chứng cơ nghiêm trọng gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt hàng ngày, có thể cân nhắc dừng thuốc ngay cả khi CK chưa vượt mức 5 lần ULN. Nếu có bất kỳ nghi ngờ nào về bệnh cơ, nên ngừng điều trị. Rất hiếm gặp các báo cáo về bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM) trong hoặc sau khi dùng statin, biểu hiện bằng tình trạng yếu cơ gốc chi kéo dài và tăng CK huyết thanh dù đã ngừng thuốc. Khi các triệu chứng cơ đã hết và chỉ số CK trở lại bình thường, có thể cân nhắc dùng lại Vasitimb hoặc một statin khác ở liều thấp nhất dưới sự giám sát chặt chẽ. Tỷ lệ bệnh cơ tăng cao ở người dùng liều 80 mg Simvastatin . Việc đo CK định kỳ được khuyến cáo để phát hiện sớm bệnh cơ cận lâm sàng, dù biện pháp này không giúp ngăn ngừa hoàn toàn biến chứng. Nên tạm ngừng dùng Vasitimb vài ngày trước khi thực hiện phẫu thuật lớn hoặc khi có các can thiệp y khoa/ngoại khoa cần giám sát chặt chẽ. Biện pháp giảm thiểu nguy cơ bệnh cơ do tương tác thuốc Nguy cơ tổn thương cơ và tiêu cơ vân tăng lên rất nhiều khi dùng chung Vasitimb với các chất ức chế mạnh CYP3A4 (như itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, các thuốc ức chế protease HIV như nelfinavir, boceprevir, telaprevir, nefazodone, cobicistat), ciclosporin, danazol và gemfibrozil. Chống chỉ định phối hợp các thuốc này. Do chứa Simvastatin , nguy cơ bệnh cơ cũng tăng khi phối hợp Vasitimb với các fibrate khác, các thuốc hạ lipid liều cao (≥ 1 g/ngày hoặc ≥ 1g/ngày) như niacin, hoặc khi dùng chung với amiodarone, amlodipine, verapamil, diltiazem ở một số mức liều nhất định. Dùng chung acid fusidic với Vasitimb cũng làm tăng nguy cơ này. Ở bệnh nhân HoFH, nguy cơ tăng lên khi phối hợp đồng thời lomitapide. Chống chỉ định dùng Vasitimb cùng với các chất ức chế mạnh CYP3A4. Nếu bắt buộc phải điều trị bằng các chất ức chế CYP3A4 mạnh (làm tăng AUC khoảng 5 lần hoặc hơn), phải tạm dừng Vasitimb và cân nhắc đổi sang statin khác. Cần thận trọng khi phối hợp Vasitimb với các chất ức chế CYP3A4 mức độ nhẹ hơn như fluconazole, verapamil, diltiazem. Không uống thuốc cùng nước bưởi. Không dùng đồng thời Vasitimb với acid fusidic đường toàn thân hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngừng acid fusidic. Nếu bắt buộc phải dùng acid fusidic, phải tạm ngưng statin. Đã có báo cáo về các ca tiêu cơ vân (gồm cả tử vong) khi phối hợp hai thuốc này. Người bệnh cần đi khám ngay nếu bị yếu hoặc đau cơ. Có thể dùng lại statin sau khi đã ngừng acid fusidic được 7 ngày. Trong trường hợp đặc biệt cần dùng acid fusidic toàn thân kéo dài (như điều trị nhiễm trùng nặng), việc phối hợp với Vasitimb phải được cân nhắc kỹ và đặt dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. Tránh phối hợp Vasitimb liều trên 10/20 mg/ngày với các liều hạ lipid (≥ 1 g/ngày) của niacin, trừ khi lợi ích lâm sàng vượt trội nguy cơ. Đã có báo cáo hiếm gặp về viêm cơ/tiêu cơ vân khi dùng chung chất ức chế men khử HMG-CoA với niacin liều điều chỉnh lipid (≥ 1 g/ngày), hoạt chất này cũng có thể gây độc tính trên cơ khi dùng đơn trị. Trong một thử nghiệm lâm sàng (theo dõi trung bình 3,9 năm) trên bệnh nhân nguy cơ tim mạch cao đã kiểm soát tốt LDL-C bằng Simvastatin 40 mg/ngày (có hoặc không có Ezetimibe 10 mg), việc bổ sung niacin liều điều chỉnh lipid (≥ 1 g/ngày) không mang lại thêm lợi ích tim mạch. Do đó, bác sĩ cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ khi phối hợp hai hoạt chất này, đồng thời theo dõi sát các triệu chứng đau, yếu cơ của người bệnh, nhất là trong tháng đầu tiên và khi tăng liều. Cũng trong thử nghiệm này, tỷ lệ bệnh cơ ở bệnh nhân Trung Quốc dùng Simvastatin 40 mg hoặc Ezetimibe / Simvastatin 10/40 mg là khoảng 0,24%, nhưng tăng lên tới 1,24% khi phối hợp thêm acid nicotinic/laropiprant 2000 mg/40 mg giải phóng kiểm soát. Vì tỷ lệ bệnh cơ ở người Trung Quốc cao hơn, không khuyến cáo phối hợp Vasitimb với niacin liều điều chỉnh lipid (≥ 1 g/ngày) cho bệnh nhân châu Á. Acipimox có cấu trúc tương tự niacin và dù chưa được nghiên cứu trực tiếp, hoạt chất này cũng có khả năng gây độc tính trên cơ tương tự. Tránh dùng Vasitimb liều trên 10/20 mg/ngày cùng với amiodarone, amlodipine, verapamil hoặc diltiazem. Với bệnh nhân HoFH, không dùng Vasitimb quá liều 10/40 mg/ngày. Việc phối hợp với các chất ức chế trung bình CYP3A4 (làm tăng AUC khoảng 2 - 5 lần) có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ, do đó cần điều chỉnh liều Vasitimb phù hợp. Khi dùng chung với diltiazem, liều Vasitimb tối đa khuyến cáo là 10/20 mg/ngày. Simvastatin là cơ chất của protein vận chuyển kháng ung thư vú (BCRP). Dùng chung với các chất ức chế BCRP (như elbasvir và grazoprevir) sẽ làm tăng nồng độ Simvastatin trong huyết tương, tăng nguy cơ bệnh cơ. Dù chưa có nghiên cứu trực tiếp giữa elbasvir/grazoprevir với Simvastatin , liều Vasitimb không được vượt quá 10/20 mg mỗi ngày khi phối hợp với các thuốc chứa hai hoạt chất này. Men gan Trong các thử nghiệm lâm sàng dùng phối hợp Ezetimibe và Simvastatin , đã ghi nhận tình trạng tăng transaminase liên tục (≥ 3 lần giới hạn trên bình thường). Trong nghiên cứu IMPROVE-IT, tỷ lệ tăng transaminase liên tục (≥ 3 lần ULN) qua 6 năm theo dõi trung bình là 2,5% ở nhóm dùng Ezetimibe / Simvastatin 10/40 mg/ngày (n = 9067) và 2,3% ở nhóm dùng Simvastatin 40 mg/ngày (n = 9077). Trong nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận mạn (theo dõi trung bình 4,9 năm), tỷ lệ tăng transaminase liên tục (≥ 3 lần ULN) là 0,7% ở nhóm dùng Ezetimibe / Simvastatin 10/20 mg (n = 4650) và 0,6% ở nhóm dùng giả dược (n = 4620). Cần xét nghiệm chức năng gan trước khi dùng Vasitimb và khi có chỉ định lâm sàng sau đó. Bệnh nhân tăng liều lên 10/80 mg cần làm xét nghiệm trước khi tăng, sau khi đạt liều này 3 tháng, và định kỳ (khoảng mỗi 6 tháng) trong năm đầu tiên. Nếu transaminase tăng, cần xét nghiệm lại ngay và theo dõi thường xuyên hơn. Phải ngừng thuốc nếu transaminase tăng tiến triển và kéo dài quá 3 lần ULN. Cần lưu ý men ALT có thể giải phóng từ cơ, do đó tăng ALT đồng thời với CK có thể là dấu hiệu của bệnh lý cơ. Đã có báo cáo hiếm gặp về suy gan tử vong hoặc không tử vong ở người dùng statin (gồm cả simvastatin). Nếu xuất hiện tổn thương gan nặng kèm triệu chứng lâm sàng, tăng bilirubin hoặc vàng da, phải ngừng Vasitimb ngay và không được dùng lại nếu không tìm được nguyên nhân khác. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người nghiện rượu. Suy giảm chức năng gan Không dùng Vasitimb cho bệnh nhân suy gan mức độ vừa và nặng do chưa xác định được ảnh hưởng của việc tăng nồng độ Ezetimibe trên các đối tượng này. Bệnh đái tháo đường Statin có thể làm tăng đường huyết và tăng nguy cơ khởi phát bệnh đái tháo đường ở những người có sẵn yếu tố nguy cơ. Tuy nhiên, lợi ích giảm biến cố tim mạch của statin vượt trội hơn nguy cơ này, do đó không nên ngừng thuốc. Cần theo dõi lâm sàng và sinh hóa định kỳ cho những bệnh nhân có nguy cơ cao (đường huyết đói từ 5,6 đến 6,9 mmol/L, BMI > 30 kg/m2, tăng huyết áp, tăng triglycerid). Bệnh nhân nhi (từ 10 đến 17 tuổi) Hiệu quả và độ an toàn của phối hợp Ezetimibe và Simvastatin ở trẻ từ 10 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình đã được chứng minh qua nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát trên bé trai (giai đoạn Tanner II trở lên) và bé gái đã có kinh nguyệt tối thiểu 1 năm. Nghiên cứu giới hạn này cho thấy thuốc không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, phát triển giới tính hay chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, tác động của Ezetimibe khi dùng kéo dài trên 33 tuần đối với sự phát triển thể chất và sinh dục chưa được nghiên cứu đầy đủ. Chưa có dữ liệu nghiên cứu về việc phối hợp Ezetimibe với liều Simvastatin trên 40 mg/ngày ở trẻ từ 10 đến 17 tuổi. Không dùng thuốc cho trẻ dưới 10 tuổi hoặc bé gái chưa có kinh nguyệt. Hiệu quả lâu dài của liệu pháp Ezetimibe ở người dưới 17 tuổi trong việc giảm tỷ lệ tử vong và biến cố khi trưởng thành chưa được xác lập. Fibrates Chưa có dữ liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả khi phối hợp Ezetimibe với các fibrate. Thuốc chống đông máu Cần theo dõi sát chỉ số INR nếu dùng đồng thời Vasitimb với warfarin, các thuốc chống đông coumarin khác hoặc fluindione. Bệnh phổi kẽ Đã có báo cáo về các ca bệnh phổi kẽ khi dùng statin (gồm cả simvastatin) kéo dài, với các biểu hiện như khó thở, ho khan, mệt mỏi, sụt cân và sốt. Cần ngừng Vasitimb ngay nếu nghi ngờ mắc bệnh lý này. Cảnh báo về tá dược Vasitimb chứa lactose, do đó không dùng cho người dung nạp kém lactose, thiếu hụt men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Mỗi viên thuốc chứa dưới 1 mmol natri (23 mg), được coi là "không chứa natri". Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, người dùng cần lưu ý nguy cơ bị chóng mặt có thể xảy ra sau khi uống Vasitimb. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ mang thai Xơ vữa động mạch là bệnh mạn tính, việc tạm ngừng thuốc hạ lipid trong thai kỳ ít ảnh hưởng đến kết quả điều trị lâu dài của bệnh tăng cholesterol máu nguyên phát. Ezetimibe / Simvastatin : Chống chỉ định dùng Vasitimb cho phụ nữ mang thai. Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng phối hợp hai hoạt chất này trong thai kỳ. Nghiên cứu trên động vật cho thấy liệu pháp phối hợp có độc tính trên chức năng sinh sản. Simvastatin : Tính an toàn trên phụ nữ mang thai chưa được xác lập và chưa có thử nghiệm lâm sàng có đối chứng. Mặc dù hiếm gặp báo cáo về dị tật bẩm sinh sau khi thai nhi tiếp xúc với statin, một phân tích trên khoảng 200 phụ nữ mang thai dùng Simvastatin hoặc statin khác trong 3 tháng đầu thai kỳ cho thấy tỷ lệ dị tật không tăng quá 2,5 lần so với tỷ lệ chung của cộng đồng. Tuy nhiên, việc người mẹ dùng statin có thể làm giảm nồng độ mevalonate (tiền chất tổng hợp cholesterol) của thai nhi. Do đó, cấm dùng Vasitimb cho phụ nữ đang mang thai, người đang chuẩn bị mang thai hoặc nghi ngờ có thai. Phải ngừng thuốc ngay nếu phát hiện mang thai. Ezetimibe : Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng hoạt chất này cho phụ nữ mang thai. Phụ nữ cho con bú Chống chỉ định dùng Vasitimb trong thời kỳ cho con bú. Nghiên cứu trên chuột cho thấy Ezetimibe bài tiết vào sữa, hiện chưa rõ các hoạt chất này có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Khả năng sinh sản Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của Ezetimibe lên khả năng sinh sản của con người. Nghiên cứu trên chuột cho thấy hoạt chất này không gây tác động xấu đến khả năng sinh sản. Tương tác với thuốc khác Tương tác dược lực học Dùng chung statin với các thuốc hạ lipid khác có thể gây bệnh cơ. Nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân tăng lên khi phối hợp Simvastatin với fibrate. Ngoài ra, tương tác dược động học giữa Simvastatin và gemfibrozil làm tăng nồng độ statin trong máu. Hiếm gặp ca tiêu cơ vân khi phối hợp Simvastatin với niacin liều điều chỉnh lipid (≥ 1 g/ngày). Fibrate có thể làm tăng bài tiết cholesterol vào mật, dễ gây sỏi mật. Nghiên cứu trên chó cho thấy Ezetimibe làm tăng cholesterol trong túi mật, vì vậy không khuyến cáo phối hợp Vasitimb với các fibrate. Tương tác dược động học Bảng tóm tắt các khuyến cáo kê đơn khi phối hợp Vasitimb với các thuốc khác: Tác nhân tương tác Khuyến cáo kê đơn Các chất ức chế CYP3A4, ví dụ: Itraconazole Ketoconazole Posaconazole Voriconazole Erythromycin Clarithromycin Telithromycin HIV protease inhibitors (e.g. nelfinavir) Boceprevir Telaprevir Nefazodone Cobicistat Ciclosporin Danazol Gemfibrozil Chống chỉ định với vasitimb Những Fibrates khác Acid fusidic Không khuyến cáo với Vasitimb Niacin (nicotinic acid) (≥ 1 g/ngày) Không khuyến cáo Vasitimb với những bệnh nhân Châu Á. Amiodarone Amlodipine Verapamil Diltiazem Niacin (21 g/ngày) Elbasvir Grazoprevir Mỗi ngày dùng không quá vasitimb 10/20 mg. Lomitapide Đối với bệnh nhân HoFH, mỗi ngày dùng không quá vasitimb 10/40 mg. Nước bưởi Tránh dùng nước bưởi khi uống Vasitimb. Ảnh hưởng của các thuốc khác lên Vasitimb Ezetimibe/Simvastatin Niacin: Nghiên cứu trên 15 người khỏe mạnh cho thấy dùng chung Ezetimibe / Simvastatin (10/20 mg/ngày trong 7 ngày) với niacin giải phóng kéo dài NIASPAN (1000 mg trong 2 ngày đầu và 2000 mg trong 5 ngày tiếp theo sau bữa sáng ít béo) làm tăng nhẹ AUC trung bình của niacin (22%) và acid nicotinuric (19%). Ngược lại, NIASPAN làm tăng nhẹ AUC trung bình của Ezetimibe (9%), Ezetimibe tổng (26%), Simvastatin (20%) và acid simvastatin (35%). Chưa có nghiên cứu tương tác với các liều Simvastatin cao hơn. Ezetimibe Thuốc kháng acid (Antacids): Làm giảm tốc độ hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của Ezetimibe , sự giảm này không có ý nghĩa lâm sàng. Cholestyramine: Làm giảm AUC của Ezetimibe tổng khoảng 55%. Tương tác này có thể làm giảm hiệu quả hạ LDL-C khi phối hợp Vasitimb với cholestyramine. Ciclosporin: Nghiên cứu trên 8 bệnh nhân ghép thận có độ thanh thải creatinine >50mL/phút dùng liều cyclosporine ổn định cho thấy, một liều đơn 10mg Ezetimibe làm tăng AUC trung bình của Ezetimibe toàn phần lên 3,4 lần (dao động từ 2,3 đến 7,9 lần) so với người khỏe mạnh. Ở một bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine 13,2mL/phút/1,73m2) dùng nhiều thuốc gồm cả ciclosporin, nồng độ Ezetimibe toàn phần tăng tới 12 lần. Ngược lại, dùng 20mg Ezetimibe /ngày trong 8 ngày phối hợp một liều đơn 100mg ciclosporin vào ngày thứ 7 làm tăng trung bình 15% AUC của ciclosporin (dao động từ 10% đến 51%) so với dùng ciclosporin đơn độc. Chống chỉ định phối hợp Vasitimb với ciclosporin. Fibrates: Dùng chung fenofibrate hoặc gemfibrozil làm tăng nồng độ Ezetimibe tổng lần lượt khoảng 1,5 và 1,7 lần. Dù sự gia tăng này không có ý nghĩa lâm sàng, vẫn chống chỉ định dùng chung với gemfibrozil và không khuyến cáo phối hợp với các fibrate khác. Simvastatin Simvastatin chuyển hóa qua CYP3A4. Các chất ức chế mạnh enzym này làm tăng nồng độ statin trong máu, dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân. Các chất này gồm: itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, thuốc ức chế protease HIV (như nelfinavir), boceprevir, telaprevir, nefazodone và cobicistat. Dùng chung với itraconazole làm tăng nồng độ acid simvastatin lên hơn 10 lần, trong khi telithromycin làm tăng 11 lần. Chống chỉ định dùng Vasitimb cùng các chất ức chế mạnh CYP3A4 nêu trên, cũng như với gemfibrozil, ciclosporin và danazol. Nếu bắt buộc phải dùng các chất ức chế CYP3A4 mạnh, phải tạm dừng Vasitimb. Cần thận trọng khi phối hợp với các chất ức chế CYP3A4 yếu hơn như fluconazole, verapamil hoặc diltiazem. Fluconazole: Đã có báo cáo hiếm gặp về tiêu cơ vân khi dùng chung với Simvastatin . Ciclosporin: Làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân do làm tăng AUC của statin (một phần do ức chế CYP3A4 và/hoặc OATP1B1). Chống chỉ định phối hợp. Danazol: Tăng nguy cơ viêm cơ và tiêu cơ vân khi dùng chung với Vasitimb. Chống chỉ định phối hợp. Gemfibrozil: Làm tăng AUC của acid simvastatin lên 1,9 lần (do ức chế glucuronid hóa và/hoặc OATP1B1). Chống chỉ định phối hợp. Acid fusidic: Tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân khi dùng phối hợp đường toàn thân với statin. Phải ngừng Simvastatin nếu cần điều trị bằng acid fusidic. Amiodarone: Tăng nguy cơ viêm cơ và tiêu cơ vân khi dùng chung. Nghiên cứu cho thấy 6% bệnh nhân dùng Simvastatin 80 mg cùng amiodarone bị viêm cơ. Liều Vasitimb không được quá 10/20 mg/ngày khi phối hợp với amiodarone. Verapamil: Làm tăng 2 - 3 lần nồng độ acid simvastatin (do ức chế CYP3A4), tăng nguy cơ viêm cơ và tiêu cơ vân. Liều Vasitimb tối đa là 10/20 mg/ngày khi dùng chung với verapamil. Diltiazem: Làm tăng 2,7 lần nồng độ acid simvastatin (do ức chế CYP3A4), tăng nguy cơ viêm cơ và tiêu cơ vân khi dùng chung với Simvastatin 80 mg. Liều Vasitimb tối đa là 10/20 mg/ngày khi phối hợp với diltiazem. Amlodipine: Làm tăng 1,6 lần nồng độ acid simvastatin, tăng nguy cơ viêm cơ. Liều Vasitimb tối đa là 10/20 mg/ngày khi dùng chung với amlodipine. Lomitapide: Tăng nguy cơ viêm cơ và tiêu cơ vân khi dùng chung. Ở bệnh nhân HoFH, liều Vasitimb không được quá 10/40 mg/ngày khi phối hợp với lomitapide. Chất ức chế trung bình CYP3A4: Làm tăng nguy cơ viêm cơ, đặc biệt khi dùng Vasitimb liều cao. Chất ức chế OATP1B1: Làm tăng nồng độ acid simvastatin trong máu, tăng nguy cơ viêm cơ. Chất ức chế BCRP (như elbasvir, grazoprevir): Làm tăng nồng độ statin, tăng nguy cơ viêm cơ. Nước bưởi: Ức chế CYP3A4. Dùng lượng lớn nước bưởi (trên 1 lít/ngày) làm tăng nồng độ acid simvastatin lên 7 lần. Uống 240 ml nước bưởi vào buổi sáng làm tăng nồng độ statin lên 1,9 lần khi uống thuốc cùng thời điểm. Tránh dùng nước bưởi trong thời gian điều trị. Colchicine: Có báo cáo về viêm cơ và tiêu cơ vân khi phối hợp với Simvastatin ở bệnh nhân suy thận. Cần theo dõi sát nếu dùng chung. Rifampicin: Là chất cảm ứng mạnh CYP3A4, có thể làm mất tác dụng của Simvastatin . AUC của acid simvastatin giảm 93% khi dùng chung với rifampicin. Niacin: Ghi nhận các ca viêm cơ/tiêu cơ vân khi dùng chung với niacin liều điều chỉnh lipid (≥ 1g/ngày). Ảnh hưởng của Vasitimb lên dược động học của các thuốc khác Ezetimibe Ezetimibe không gây cảm ứng các men cytochrome P450 và không có tương tác ý nghĩa với các thuốc chuyển hóa qua CYP1A2, 2D6, 2C8, 2C9, 3A4 hoặc N-acetyltransferase. Thuốc chống đông: Dùng chung Ezetimibe 10 mg/ngày không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của warfarin và thời gian prothrombin trong nghiên cứu trên 12 nam giới khỏe mạnh. Tuy nhiên, thực tế đã có báo cáo tăng chỉ số INR khi phối hợp với warfarin hoặc fluindione. Cần giám sát chặt chẽ chỉ số INR ở những bệnh nhân này. Simvastatin Simvastatin không ức chế CYP3A4, do đó không ảnh hưởng đến nồng độ của các thuốc chuyển hóa qua enzym này. Thuốc chống đông đường uống: Nghiên cứu cho thấy Simvastatin liều 20-40 mg/ngày làm tăng nhẹ tác dụng của thuốc chống đông coumarin, khiến chỉ số INR tăng từ 1,7 lên 1,8 ở người khỏe mạnh và từ 2,6 lên 3,4 ở bệnh nhân tăng cholesterol máu. Rất hiếm ca INR tăng quá cao. Cần đo thời gian prothrombin trước khi dùng Vasitimb và theo dõi định kỳ sau đó để đảm bảo chỉ số này ổn định. Trẻ em Các nghiên cứu về tương tác thuốc mới chỉ được thực hiện trên đối tượng người lớn.
Mô tả chi tiết
Thuốc Vasitimb 10mg/20mg tablets Krka giúp phòng bệnh tim, là gì? Được sản xuất bởi thương hiệu Krka, Vasitimb là dược phẩm kết hợp hai hoạt chất chính bao gồm Ezetimibe và Simvastatin . Vai trò của loại thuốc này là hỗ trợ ngăn ngừa các nguy cơ liên quan đến bệnh lý tim mạch. Bên cạnh đó, thuốc còn được chỉ định trong việc kiểm soát tình trạng tăng cholesterol máu, cũng như hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân mắc chứng tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình (HOFH).
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.