← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Sara 500mg Nakorn giúp giảm đau hạ sốt (25 vỉ x 4 viên)

Thuốc Sara 500 mg được sản xuất bởi công ty Công ty TNHH Thai Nakorn Patana Việt Nam, thành phần chính là paracetamol, được chỉ định để điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.

Thương hiệu
Thai Nakorn Patana
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
893100412824
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Nakorn

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Sara 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.   Giảm đau trong các trường hợp: Đau đầu, đau nửa đầu , đau bụng kinh, đau cơ bắp, đau họng, đau răng, đau nhức do cảm lạnh hay cảm cúm, sốt hoặc đau sau khi tiêm vắc xin, đau sau khi nhổ răng hoặc sau các thủ thuật nha khoa. Hạ sốt. Dược lực học Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả trong điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt nhưng hiếm khi giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid-base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Dược động học Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 - 60 phút sau khi uống với liều điều trị. Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Chuyển hóa: Paracetamol bị N-hydroxyl hóa bởi cytochrom P 450 để tạo nên N-acetyl benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và bị khử hoạt tính.  Thải trừ: Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 - 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan.

Thành phần

Paracetamol 500mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Người lớn: Uống mỗi lần từ 1 - 2 viên, 4 - 6 giờ mỗi lần, không quá 4 g/ngày. Trẻ em từ 6 -12 tuổi: Uống mỗi lần từ 1/2 -1 viên, 4 - 6 giờ mỗi lần, không quá 4 lần/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Nếu không có N- acetylcystein, có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Suy gan

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n chứa: Hoạt chất: Paracetamol 500 mg T&aacute; dược: partially pregelatinized starch (Era-Pac), pregelatinized starch (Era-Gel), magnesi stearat, povidon K-90, natri starch glycolat, methylparaben, propylparaben. Chỉ định Điều trị c&aacute;c chứng đau v&agrave; sốt từ nhẹ đến vừa. SARA hiệu quả trong: Giảm đau trong c&aacute;c trường hợp: đau đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau cơ bắp, đau họng, đau răng, đau nhức do cảm lạnh hay cảm c&uacute;m, sốt hoặc đau sau khi ti&ecirc;m vắc xin, đau sau khi nhổ răng hoặc sau c&aacute;c thủ thuật nha khoa. Hạ sốt. Chống chỉ định Mẫn cảm với Paracetamol hay bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Bệnh nh&acirc;n nhiều lần thiếu m&aacute;u hoặc c&oacute; bệnh tim. Bệnh nh&acirc;n thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase Liều d&ugrave;ng Người lớn: uống mỗi lần từ 1 - 2 vi&ecirc;n, 4-6 giờ mỗi lần, kh&ocirc;ng qu&aacute; 4 g/ng&agrave;y. Trẻ em từ 6-12 tuổi: uống mỗi lần từ 1/2 -1 vi&ecirc;n, 4-6 giờ mỗi lần, kh&ocirc;ng qu&aacute; 4 lần/ ng&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ Ban da v&agrave; những phản ứng dị ứng kh&aacute;c thỉnh thoảng xảy ra. Thường l&agrave; ban đỏ hoặc m&agrave;y đay, nhưng đ&ocirc;i khi nặng hơn v&agrave; c&oacute; thể k&egrave;m theo sốt do thuốc v&agrave; thương tổn ni&ecirc;m mạc. Những bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol v&agrave; những thuốc c&oacute; li&ecirc;n quan. Trong một số &iacute;t trường hợp ri&ecirc;ng lẻ, paracetamol đ&atilde; g&acirc;y giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, giảm tiểu cầu v&agrave; giảm to&agrave;n thể huyết cầu. - &Iacute;t gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Da: Ban. Dạ d&agrave;y - ruột: Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n. Huyết học: Loạn tạo m&aacute;u (giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, giảm to&agrave;n thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu m&aacute;u. Thận: Bệnh thận, độc t&iacute;nh thận khi lạm dụng d&agrave;i ng&agrave;y. - Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Kh&aacute;c: Phản ứng qu&aacute; mẫn Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn:&nbsp; Nếu xảy ra những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn nghi&ecirc;m trọng, ngừng d&ugrave;ng thuốc. *Qu&aacute; liều: - Nhiễm độc Paracetamol c&oacute; thể do d&ugrave;ng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (v&iacute; dụ 7,5 -10 g mỗi ng&agrave;y, trong 1-2 ng&agrave;y), hoặc do uống thuốc d&agrave;i ng&agrave;y. Hoại tử gan phụ thuộc liều l&agrave; t&aacute;c dụng độc c&acirc;p t&iacute;nh nghi&ecirc;m trọng nhất do qu&aacute; liều v&agrave; c&oacute; thể g&acirc;y từ vong. - Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, v&agrave; đau bụng thường xảy ra trong v&ograve;ng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin-m&aacute;u, dẫn đến chứng xanh t&iacute;m da, ni&ecirc;m mạc v&agrave; m&oacute;ng tay l&agrave; một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp t&iacute;nh dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng c&oacute; thể được sản sinh. Trẻ em c&oacute; khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống Paracetamol. - Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu c&oacute; thể c&oacute; k&iacute;ch th&iacute;ch hệ thần kinh trung ương, k&iacute;ch động, m&ecirc; sảng. Tiếp theo c&oacute; thể l&agrave; ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ; hạ th&acirc;n nhiệt; mệt lả; thở nhanh, n&ocirc;ng; mạch nhanh,yếu, kh&ocirc;ng đều; huyết &aacute;p thấp; suy tuần ho&agrave;n. Trụy mạch c&oacute; thể xảy ra với liều rất lớn. Sốc c&oacute; thể xảy ra nếu gi&atilde;n mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở g&acirc;y tử vong c&oacute; thể xảy ra. H&ocirc;n m&ecirc; xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau v&agrave;i ng&agrave;y h&ocirc;n m&ecirc;. - Trong 2-4 ng&agrave;y sau khi uống liều độc: c&oacute; dấu hiệu thương tổn gan. *Xử tr&iacute;: - Chẩn đo&aacute;n sớm rất quan trọng trong điều trị qu&aacute; liều paracetamol. C&oacute; những phương ph&aacute;p x&aacute;c định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, kh&ocirc;ng được tr&igrave; ho&atilde;n điều trị trong khi chờ kết quả x&eacute;t nghiệm nếu bệnh sử gợi &yacute; l&agrave; qu&aacute; liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng l&agrave; phải điều trị hỗ trợ t&iacute;ch cực. Cần rửa dạ d&agrave;y trong mọi trường hợp, tốt nhất trong v&ograve;ng 4 giờ sau khi uống. - Liệu ph&aacute;p giải độc ch&iacute;nh l&agrave; d&ugrave;ng những hợp chất sulfhydryl, c&oacute; lẽ t&aacute;c động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein c&oacute; t&aacute;c dụng khi uống hoặc ti&ecirc;m tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein c&oacute; hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. - Khi cho uống, h&ograve;a lo&atilde;ng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống kh&ocirc;ng c&oacute; rượu để đạt dung dịch 5% v&agrave; phải uống trong v&ograve;ng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu ti&ecirc;n l&agrave; 140 mg/kg, sau đ&oacute; cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg c&aacute;ch nhau 4 giờ một lần. - - - Chấm dứt điều trị nếu x&eacute;t nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. - T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của N-acetylcystein gồm ban da (gồm cả m&agrave;y đay, kh&ocirc;ng y&ecirc;u cầu phải ngừng thuốc), bu&ocirc;n n&ocirc;n, n&ocirc;n, ỉa chảy, v&agrave; phản ứng kiểu phản vệ. Nếu kh&ocirc;ng c&oacute; N- acetylcystein, c&oacute; thể d&ugrave;ng methionin. Ngo&agrave;i ra c&oacute; thể d&ugrave;ng than hoạt v&agrave;/hoặc thuốc tẩy muối, ch&uacute;ng c&oacute; khả năng l&agrave;m giảm hấp thụ paracetamol. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Nếu c&oacute; phản ứng mẫn cảm xảy ra th&igrave; phải ngừng d&ugrave;ng thuốc. - Nếu đau nặng hay t&aacute;i diễn, sốt cao hay sốt li&ecirc;n tục th&igrave; bệnh đ&atilde; trầm trọng. Nếu đau dai dẳng qu&aacute; 5 ng&agrave;y, xuất hiện sưng đỏ khớp hay bị thấp khớp ở trẻ nhỏ hơn 12 tuổi th&igrave; phải hỏi &yacute; kiến thầy thuốc ngay lập tức. - D&ugrave;ng thận trọng với người suy gan. - Phản ứng phụ nghi&ecirc;m trọng tr&ecirc;n da mặc d&ugrave; tỉ lệ mắc phải l&agrave; kh&ocirc;ng cao nhưng nghi&ecirc;m trọng, thậm ch&iacute; đe dọa t&iacute;nh mạng bao gồm hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ to&agrave;n th&acirc;n cấp t&iacute;nh: acute generalized exanthematous pustulosis (AGEP). Triệu chứng của c&aacute;c hội chứng tr&ecirc;n được m&ocirc; tả như sau - Hội chứng Steven-Johnson (SJS): l&agrave; dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu tr&uacute; ở quanh c&aacute;c hốc tự nhi&ecirc;n: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục v&agrave; hậu m&ocirc;n. Ngo&agrave;i ra c&oacute; thể k&egrave;m sốt cao, vi&ecirc;m phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đo&aacute;n hội chứng Steven-Johnson (SJS) khi c&oacute; &iacute;t nhất 2 hốc tự nhi&ecirc;n bị tổn thương. - Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): l&agrave; thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm: + C&aacute;c tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc c&aacute;c bọng nước b&ugrave;ng nh&ugrave;ng, c&aacute;c tổn thương nhanh ch&oacute;ng lan tỏa khắp người. + Tổn thương ni&ecirc;m mạc mắt: vi&ecirc;m gi&aacute;c mạc, vi&ecirc;m kết mạc mủ, lo&eacute;t gi&aacute;c mạc. + Tổn thương ni&ecirc;m mạc đường ti&ecirc;u h&oacute;a: vi&ecirc;m miệng, trợt ni&ecirc;m mạc miệng, lo&eacute;t hầu, họng, thực quản, dạ d&agrave;y, ruột. + Tổn thương ni&ecirc;m mạc đường sinh dục, tiết niệu. + Ngo&agrave;i ra c&ograve;n c&oacute; c&aacute;c triệu chứng to&agrave;n th&acirc;n trầm trọng như sốt, xuất huyết đường ti&ecirc;u h&oacute;a, vi&ecirc;m phổi, vi&ecirc;m cầu thận, vi&ecirc;m gan,... tỷ lệ tử vong cao 15 - 30%. + Hội chứng ngoại ban mụn mủ to&agrave;n th&acirc;n cấp t&iacute;nh (AGEP): mụn mủ v&ocirc; tr&ugrave;ng nhỏ ph&aacute;t sinh tr&ecirc;n nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở c&aacute;c nếp gấp như n&aacute;ch, bẹn v&agrave; mặt, sau đ&oacute; c&oacute; thể lan rộng to&agrave;n th&acirc;n. Triệu chứng to&agrave;n th&acirc;n thường c&oacute; l&agrave; sốt, x&eacute;t nghiệm m&aacute;u bạch cầu muối trung t&iacute;nh tăng cao. Khi ph&aacute;t hiện những dấu hiệu ph&aacute;t ban tr&ecirc;n da đầu ti&ecirc;n hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng qu&aacute; mẫn n&agrave;o kh&aacute;c, bệnh nh&acirc;n cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đ&atilde; từng bị c&aacute;c phản ứng tr&ecirc;n da nghi&ecirc;m trọng do paracetamol g&acirc;y ra th&igrave; kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng thuốc trở lại v&agrave; khi đến kh&aacute;m chữa bệnh cần phải th&ocirc;ng b&aacute;o cho nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế biết về vấn đề n&agrave;y. Thận trọng v&agrave; cảnh b&aacute;o đặc biệt khi sử dụng thuốc:&nbsp; B&aacute;c sĩ cần cảnh b&aacute;o bệnh nh&acirc;n về c&aacute;c dấu hiệu của phản ứng tr&ecirc;n da nghi&ecirc;m trọng như hội chứng Steven Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ to&agrave;n th&acirc;n cấp t&iacute;nh (AGEP). * L&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c:&nbsp; SARA kh&ocirc;ng ảnh hưởng l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c v&agrave; người l&agrave;m việc tr&ecirc;n cao,.. * Thai kỳ:&nbsp; Chưa x&aacute;c định được t&iacute;nh an to&agrave;n của paracetamol d&ugrave;ng khi thai ngh&eacute;n li&ecirc;n quan đến t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn c&oacute; thể c&oacute; đối với ph&aacute;t triển thai. Do đ&oacute;, chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng paracetamol ở người mang thai khi thật cần thiết. Nghi&ecirc;n cứu ở người mẹ d&ugrave;ng paracetamol cho con b&uacute;, kh&ocirc;ng thấy c&oacute; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn ở trẻ nhỏ b&uacute; mẹ. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Uống d&agrave;i ng&agrave;y liều cao Paracetamol l&agrave;m tăng nhẹ t&aacute;c dụng chống đ&ocirc;ng của coumarin v&agrave; dẫn chất indandion. - Cần phải ch&uacute; &yacute; đến khả năng g&acirc;y hạ sốt nghi&ecirc;m trọng ở người bệnh d&ugrave;ng đồng thời phenothiazin v&agrave; liệu ph&aacute;p hạ nhiệt. - Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) g&acirc;y cảm ứng enzym ở microsom thể gan, c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&iacute;nh độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển h&oacute;a thuốc th&agrave;nh những chất độc hại với gan. Ngo&agrave;i ra, d&ugrave;ng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng c&oacute; thể dẫn đến tăng nguy cơ độc t&iacute;nh với gan. Nguy cơ paracetamol g&acirc;y độc t&iacute;nh gan gia tăng đ&aacute;ng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuy&ecirc;n d&ugrave;ng trong khi đang d&ugrave;ng thu&ocirc;c chống co giật hoặc isoniazid . Thường kh&ocirc;ng cần giảm liều ở người bệnh d&ugrave;ng đồng thời liều điều trị paracetamol v&agrave; thuốc chống co giật, tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự d&ugrave;ngparacetamol khi đang d&ugrave;ng thuốc chống co giật hoặc isoniazid . - Rượu: Uống rượu qu&aacute; nhiều v&agrave; d&agrave;i ng&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ paracetamol g&acirc;y độc cho gan. - Than hoạt l&agrave;m giảm hấp thu paracetamol. Bảo quản:&nbsp; Bảo quản nơi kh&ocirc;, ở nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 o C Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 20 vỉ, mỗi vỉ 10 vi&ecirc;n. Thương hiệu:&nbsp; Thai Nakorn Patana Nơi sản xuất: Việt Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.