Thuốc Vincerol 1mg Vinphaco dùng trong bệnh tim gây tắc mạch, nhồi máu cơ tim (10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Vincerol là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc - Vinphaco, thành phần chính là Acenocoumarol. Thuốc chỉ định dùng trong bệnh tim gây tắc mạch, nhồi máu cơ tim, dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng và dự phòng huyết khối trong ống thông.
- Thương hiệu
- Vinphaco
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110306723
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- VINPHACO
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Vincerol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ , bệnh van hai lá, van nhân tạo. Nhồi máu cơ tim : Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim, biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin. Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin. Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi, và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin. Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng. Dự phòng huyết khối trong ống thông. Dược lực học Acenocoumarol là một thuốc kháng vitamin K. Những thuốc này can thiệp vào cơ chế khử vitamin K ở gan. Vitamin K dạng khử là đồng yếu tố của một carboxylase để chuyển hóa acid glutamic thành acid gamma - carboxyglutamic. Bốn yếu tố đông máu (yếu tố II, VII, IX, X) và hai chất ức chế (protein C và S) có các nhóm gamma - carboxyglutamic cần thiết gắn lên các bề mặt phospholipid để xúc tác các tương tác của chúng. Như vậy là acenocoumarol có tác dụng chống đông máu gián tiếp bằng cách ngăn cản sự tổng hợp các dạng hoạt động của nhiều yếu tố đông máu. Sau khi uống, thuốc gây hạ prothrombin máu trong vòng 36 đến 72 giờ. Cân bằng điều trị bằng Acenocoumarol đòi hỏi nhiều ngày. Sau khi ngừng thuốc, tác dụng chống đông máu còn có thể kéo dài thêm 2 - 3 ngày. Thuốc có thể hạn chế được sự phát triển của các cục huyết khối đã có trước và ngăn ngừa được các triệu chứng huyết khối tắc mạch thứ phát, tuy không có tác dụng tiêu huyết khối trực tiếp vì không đảo ngược được thương tổn của mô bị thiếu máu cục bộ. Dược động học Acenocoumarol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 60%. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt trong vòng 1 - 3 giờ. Thuốc gắn mạnh với protein huyết tương (97%). Chỉ có phần tự do là có hoạt tính và bị chuyển hóa. Tỷ lệ phần tự do và chuyển hóa ở gan có thể tăng do cảm ứng enzym. Acenocoumarol qua nhau thai và một phần được phát hiện trong sữa mẹ. Thời gian bán thải của acenocoumarol khoảng 8 - 11 giờ. Thuốc đào thải chủ yếu qua nước tiểu ở dưới dạng chuyển hóa và một phần qua mật (phân).
Thành phần
Acenocoumarol 1mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Liều dùng Liều lượng phải được điều chỉnh nhằm đạt mục đích ngăn cản cơ chế đông máu tới mức không xảy ra huyết khối nhưng tránh được chảy máu tự phát. Liều dùng tùy thuộc vào đáp ứng điều trị của từng người. Liều cho người lớn: Trong 2 ngày đầu là 4mg/ngày, uống vào buổi tối. Từ ngày thứ ba, việc kiểm tra sinh học sẽ cho phép xác định liều điều trị. Liều này thường từ 1 đến 8 mg/ngày. Việc điều chỉnh thường tiến hành từng nấc 1 mg. Theo dõi sinh học và điều chỉnh liều: Test sinh học thích hợp là đo thời gian prothrombin (PT) biểu thị bằng tỉ số chuẩn hóa quốc tế INR. Thời gian prothrombin cho phép thăm dò các yếu tố II, VII, X là những yếu tố bị giảm bởi acenocoumarol. Yếu tố IX cũng bị giảm bởi acenocoumarol nhưng không được thăm dò bởi thời gian prothrombin. Khi không dùng acenocoumarol, INR ở người bình thường là 1. Khi dùng thuốc trong những tình huống dưới đây, trong đa số trường hợp đích INR cần đạt là 2,5, dao động trong khoảng 2 và 3. INR dưới 2 phản ánh dùng thuốc chống đông máu chưa đủ. INR trên 5 là có nguy cơ chảy máu. Nhịp độ kiểm tra sinh học: Lần kiểm tra đầu tiên tiến hành 48 giờ ± 12 giờ sau lần uống acenocoumarol đầu tiên để phát hiện sự tăng nhạy cảm của cá nhân. Nếu INR trên 2, báo hiệu sẽ quá liều khi cân bằng, vì vậy phải giảm bớt liều. Lần kiểm tra thứ 2 thưởng tiến hành 3 - 6 ngày sau. Những lần kiểm tra sau tiến hành từng 2 - 4 ngày cho tới khi INR ổn định, sau đó cách xa dần, dài nhất là 1 tháng 1 lần. Cân bằng điều trị đôi khi chỉ đạt sau nhiều tuần. Sau mỗi lần thay đổi liều, phải kiểm tra INR 2 - 4 ngày sau đó và nhắc lại khi đạt ổn định. Nhìn chung, INR từ 2 - 3 được khuyến cáo để phòng hoặc điều trị huyết khối tắc tĩnh mạch, bao gồm nghẽn mạch phổi, rung nhĩ, bệnh van tim, hoặc van sinh học. INR từ 2,5 - 3,5 được khuyến cáo sau nhồi máu cơ tim, người bệnh van tim cơ học, hoặc ở một số người bệnh có huyết khối hoặc hội chứng kháng phospholipid. INR cao hơn có thể được khuyến cáo cho tắc mạch tái phát. Liều dùng cho trẻ em: Kinh nghiệm dùng Acenocoumarol đường uống cho trẻ em còn hạn chế, việc bắt đầu và theo dõi phải tiến hành tại cơ sở chuyên khoa. Nên tránh dùng acenocoumarol đường uống cho trẻ em đang bú dưới 1 tháng tuổi. Liều trung bình khi cân bằng để đạt INR từ 2 - 3 tùy thuộc vào tuổi và cân nặng: Ở trẻ em trên 3 tuổi, liều tính theo kg thể trọng gần như của người lớn. Liều khởi đầu cho trẻ em tính theo mg/kg/ngày như sau: < 12 tháng 12 tháng - 3 năm > 3 năm - 18 tuổi Acenocoumarol 0,14 0,08 0,05 Nhịp độ uống thuốc, theo dõi INR để điều chỉnh liều hàng ngày cũng tương tự như người lớn. Liều ở người cao tuổi: Liều khởi đầu phải thấp hơn liều người lớn. Liều trung bình cân bằng trong điều trị thường chỉ bằng 1/2 đến 3/4 liều người lớn. Điều trị nối tiếp heparin - liệu pháp: Do tác dụng chống đông máu chậm của acenocoumarol, nên heparin phải được duy trì với liều không đổi trong suốt thời gian cần thiết, nghĩa là cho tới khi INR nằm trong trị số mong muốn 2 ngày liên tiếp. Trong trường hợp có giảm tiểu cầu do heparin, không nên cho acenocoumarol sớm ngay sau khi ngừng heparin vì có nguy cơ tăng đông máu do protein S (chống đông máu) bị giảm sớm. Chỉ cho acenocoumarol sau khi đã cho các thuốc kháng thrombin. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Xử lý quá liều thường căn cứ vào INR và các dấu hiệu chảy máu, các biện pháp điều chỉnh phải tuần tự để không gây nguy cơ huyết khối. Nếu INR ở trên vùng điều trị nhưng dưới 5, và người bệnh không có biểu hiện chảy máu hoặc không cần hiệu chỉnh nhanh đông máu trước phẫu thuật: Bỏ 1 lần uống thuốc, rồi lại tiếp tục điều trị với liều thấp hơn khi đã đạt INR mong muốn. Nếu INR rất gần với INR mong muốn, thì giảm liều mà không cần phải bỏ lần uống thuốc. Nếu INR trên 5 và dưới 9, mà người bệnh không có biểu hiện chảy máu khác ngoài chảy máu lợi hoặc chảy máu cam : Bỏ 1 hoặc 2 lần uống thuốc, đo INR thường xuyên hơn rồi khi đạt INR mong muốn, uống lại thuốc với liều thấp hơn. Nếu người bệnh có các nguy cơ chảy máu khác, bỏ 1 lần uống thuốc và cho dùng vitamin K từ 2,5 mg theo dường uống hoặc 0,5 - 1 mg theo đường truyền tĩnh mạch chậm trong 1 giờ. Nếu INR trên 9 mà không có chảy máu, bỏ 1 lần uống thuốc và cho dùng vitamin K từ 3 - 5 mg theo đường uống, hoặc 1 - 1,5 mg theo đường truyền tĩnh mạch chậm trong 1 giờ cho phép giảm INR trong vòng 24 - 48 giờ, sau đó lại dùng acenocoumarol với liều thấp hơn, theo dõi INR thường xuyên và nếu cần lặp lại điều trị với vitamin K. Nếu cần phải hiệu chỉnh nhanh tác dụng chống đông máu trong trường hợp có biểu hiện chảy máu nặng hoặc quá liều nặng (thí dụ INR trên 20), dùng một liều 10 mg vitamin K tiêm tĩnh mạch chậm và tùy theo yêu cầu cần cấp cứu, phối hợp với huyết tương tươi đông lạnh. Có thể dùng vitamin K nhắc lại từng 12 giờ một lần. Sau khi điều trị vitamin K liều cao, có thể có một khoảng thời gian trước khi có sự trở lại hiệu lực của acenocoumarol. Nếu phải dùng lại thuốc chống đông máu, cần xem xét dùng heparin trong một thời gian. Trường hợp ngộ độc do tai nạn, thì cũng phải đánh giá theo INR và biểu hiện biến chứng chảy máu. Phải đo INR nhiều ngày sau đó ( 2 - 5 ngày), có tính đến thời gian bán thải kéo dài của thuốc chống đông máu. Dùng Vitamin K để hiệu chỉnh tác dụng của thuốc. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm với các dẫn chất coumarin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân không có khả năng hợp tác tốt hoặc không tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ định điều trị của bác sĩ. Phụ nữ đang trong thai kỳ. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng. Người có nguy cơ chảy máu cao, bệnh nhân mới can thiệp ngoại khoa ở vùng thần kinh hoặc mắt, hoặc người có khả năng phải phẫu thuật lại. Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não (ngoại trừ trường hợp tắc mạch ở vị trí khác). Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút. Bệnh nhân bị giãn tĩnh mạch thực quản. Người đang bị loét dạ dày - tá tràng tiến triển. Tuyệt đối không phối hợp với aspirin liều cao (đặc biệt là liều trên 3 g/ngày), các thuốc chống viêm không steroid dẫn chất pyrazol, miconazol dùng đường toàn thân hoặc đường âm đạo, phenylbutazon, cloramphenicol và diflunisal. Cảnh báo và thận trọng Trong quá trình điều trị bằng Acenocoumarol, cần lưu ý các vấn đề sau: Cần đánh giá kỹ khả năng nhận thức của người bệnh để phòng ngừa nguy cơ uống nhầm thuốc. Hướng dẫn chi tiết để bệnh nhân, đặc biệt là người cao tuổi, hiểu rõ liều lượng, nguy cơ xuất huyết và cách xử lý khi gặp sự cố. Yêu cầu người bệnh uống thuốc đều đặn vào một khung giờ cố định mỗi ngày. Thực hiện xét nghiệm kiểm tra chỉ số INR định kỳ tại cùng một phòng xét nghiệm để đảm bảo tính nhất quán của kết quả. Trước khi tiến hành bất kỳ can thiệp ngoại khoa nào, cần đánh giá kỹ lưỡng nguy cơ huyết khối và nguy cơ chảy máu của từng loại phẫu thuật để quyết định điều chỉnh liều hoặc tạm ngừng thuốc chống đông. Cần theo dõi sát sao và hiệu chỉnh liều lượng cẩn thận ở những bệnh nhân bị suy gan, suy thận hoặc có tình trạng hạ protein máu. Nguy cơ xảy ra tai biến xuất huyết thường cao nhất trong những tháng đầu tiên của liệu trình điều trị, do đó cần giám sát chặt chẽ người bệnh, đặc biệt là giai đoạn sau khi xuất viện về nhà. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Người bệnh không nên thực hiện các hoạt động lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc gây ảnh hưởng đến sự tập trung và tỉnh táo. Sử dụng trong thai kỳ Các số liệu thống kê cho thấy có khoảng 4% trường hợp thai nhi bị dị dạng khi người mẹ sử dụng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Nguy cơ sảy thai và các tai biến khác vẫn hiện hữu trong các giai đoạn tiếp theo của thai kỳ. Do đó, chống chỉ định tuyệt đối việc dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Phụ nữ đang dùng thuốc nên tránh cho con bú. Trong trường hợp bắt buộc phải cho trẻ bú mẹ, cần thực hiện bổ sung vitamin K đầy đủ cho trẻ sơ sinh. Tương tác với thuốc khác Do Acenocoumarol có khả năng tương tác với rất nhiều loại thuốc khác nhau, cần theo dõi sát sao chỉ số đông máu của người bệnh trong vòng 3 - 4 ngày sau khi bắt đầu phối hợp hoặc ngừng bất kỳ thuốc dùng kèm nào. Các phối hợp chống chỉ định: Aspirin (đặc biệt ở liều cao trên 3 g/ngày): Làm tăng mạnh tác dụng chống đông và nguy cơ xuất huyết do ức chế kết tập tiểu cầu, đồng thời đẩy Acenocoumarol ra khỏi liên kết với protein huyết tương. Miconazol: Có thể gây xuất huyết đột ngột và nghiêm trọng do làm tăng nồng độ thuốc tự do trong máu và ức chế quá trình chuyển hóa Acenocoumarol tại gan. Phenylbutazon: Làm tăng hiệu quả chống đông đồng thời gây kích ứng mạnh niêm mạc đường tiêu hóa. Thuốc chống viêm không steroid nhóm pyrazol: Làm tăng nguy cơ chảy máu do ức chế chức năng tiểu cầu và gây kích ứng niêm mạc dạ dày. Các phối hợp không nên dùng: Aspirin dùng ở liều dưới 3 g/ngày. Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), bao gồm cả các thuốc ức chế chọn lọc COX-2. Cloramphenicol: Làm giảm chuyển hóa Acenocoumarol tại gan dẫn đến tăng tác dụng của thuốc chống đông. Nếu bắt buộc phải dùng chung, cần tăng tần suất kiểm tra INR và điều chỉnh liều chống đông trong suốt quá trình phối hợp và trong vòng 8 ngày sau khi ngừng cloramphenicol. Diflunisal: Đẩy Acenocoumarol ra khỏi liên kết với protein huyết tương làm tăng tác dụng chống đông. Nên thay thế bằng các thuốc giảm đau khác như paracetamol. Các phối hợp cần thận trọng: Tác dụng chống đông của thuốc có thể bị thay đổi khi dùng đồng thời với các chất sau: Alopurinol, aminoglutethimid, amiodaron, androgen, các thuốc chống trầm cảm cường serotonin, benzbromaron, bosentan, carbamazepin, cephalosporin, cimetidin (liều trên 800 mg/ngày), cisaprid, colestyramin, corticoid (ngoại trừ hydrocortison trong điều trị thay thế bệnh Addison), cyclin, các thuốc gây độc tế bào, fibrat, các thuốc trị nấm nhóm azol, fluoroquinolon, các loại heparin, nội tiết tố tuyến giáp, các thuốc gây cảm ứng enzym, các statin, nhóm macrolid (ngoại trừ spiramycin), neviparin, efavirenz, nhóm imidazol, orlistat, pentoxifylin, phenytoin, propafenon, ritonavir, lopinavir, một số sulfamid (như sulfamethoxazol, sulfafurazol, sulfamethizol), sucralfat, các thuốc điều trị ung thư (tamoxifen, raloxifen), tibolon, vitamin E với liều trên 500 mg/ngày, rượu, các thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc tiêu huyết khối.
Mô tả chi tiết
Thuốc Vincerol 1mg Vinphaco dùng trong bệnh tim gây tắc mạch, nhồi máu cơ tim là gì? Thuốc Vincerol là một chế phẩm dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc - Vinphaco. Với hoạt chất chính là Acenocoumarol, thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh lý tim mạch có nguy cơ gây tắc mạch, nhồi máu cơ tim, dự phòng sự hình thành huyết khối tĩnh mạch, ngăn ngừa nghẽn mạch phổi ở bệnh nhân trải qua phẫu thuật khớp háng, đồng thời dự phòng tình trạng đông máu trong ống thông.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.