Thuốc Xarelto 15mg Bayer phòng ngừa thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (1 vỉ x 14 viên)
Xarelto 15mg là một sản phẩm của công ty Bayer Pharma AG , thành phần chính rivaroxaban, dùng để điều trị dự phòng thuyên tắc tĩnh mạch ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh lý van tim, dự phòng đột quỵ. Ngoài ra, thuốc còn điều trị và dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi. Xarelto 15mg được bào chế ở dạng viên nén bao phim hình tròn màu đỏ, có hình tam giác chỉ xuống phía trên số "15" được khắc trên một mặt và "Xa" trên mặt kia. Thuốc được đóng gói theo quy cách: Hộp 01 vỉ x 14 viên.
- Thương hiệu
- Bayer
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 400110400923
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- BAYER
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Xarelto 15mg được chỉ định sử dụng trong trường hợp: Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở các bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim có một yếu tố nguy cơ hoặc nhiều hơn như: Suy tim, tăng huyết áp, ≥ 75 tuổi, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu hoại tử cục bộ thoáng qua. Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE). Dự phòng DVT và PE tái phát. Dược lực học Cơ chế tác dụng Rivaroxaban là một chất ức chế trực tiếp chọn lọc cao đối với yếu tố Xa có tác dụng qua đường uống. Sự hoạt hóa yếu tố X thành yếu tố Xa (FXa) qua con đường nội sinh và ngoại sinh đóng vai trò trung tâm trong dòng thác đông máu. FXa trực tiếp biến đổi prothrombin thành thrombin thông qua phức hợp prothrombinase và cuối cùng, dẫn đến sự hình thành cục máu đông fibrin và hoạt hóa tiểu cầu bởi thrombin. Một phân tử FXa có khả năng tạo ra trên 1000 phân tử thrombin do bản chất khuếch đại của dòng thác đông máu. Tác dụng dược lực học Sự ức chế yếu tố Xa phụ thuộc liều dùng được ghi nhận trên người. Thời gian prothrombin (PT), thời gian prothrombin được hoạt hóa từng phần (aPTT) và HepTest® cũng bị kéo dài phụ thuộc liều dùng. Không cần theo dõi các thông số đông máu trong thời gian điều trị bằng Xarelto . Dược động học Hấp thu và sinh khả dụng Rivaroxaban hấp thu qua đường uống và sinh khả dụng đường uống cao (80 - 100%). Nồng độ tối đa (Cmax) sau 2 - 4 giờ uống thuốc. Phân bố Gắn kết protein trong huyết tương xấp xỉ khoảng 92% đến 95%. Thể tích phân bố Vss khoảng 50 L. Chuyển hóa và thải trừ Rivaroxaban được chuyển hóa qua các cơ chế CYP 3A4, CYP 2J2 và cơ chế không phụ thuộc CYP. Thời gian bán thải khoảng 5 - 9 giờ ở người trẻ và khoảng 11 - 13 giờ ở người già.
Thành phần
Rivaroxaban 15mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống, nên được uống cùng với thức ăn. Có thể nghiền viên thuốc Xarelto và trộn với nước hay thức ăn mềm như nước táo ngay trước khi dùng và được dùng qua đường uống. Sau khi uống viên Xarelto được nghiền ra, thì nên tiếp ngay sau với thức ăn. Viên Xarelto nghiền ra có thể được cho qua ống thông dạ dày, thuốc nghiền ra phải được dùng với một lượng nước nhỏ qua ống thông dạ dày sau đó được đổ thêm nước. Sau khi uống viên Xarelto được nghiền ra, thì nên tiếp ngay sau với nuôi ăn qua đường ruột. Liều dùng Người lớn Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ (SPAF) Liều khuyến cáo là 20 mg x 1 lần/ngày. Việc điều trị với Xarelto nên được tiếp tục trong thời gian dài với điều kiện lợi ích về dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân là vượt trội so với nguy cơ chảy máu. Điều trị và dự phòng tái phát DVT và PE Ngày 1 đến ngày 21: Liều 15 mg x 2 lần/ngày, tối đa 30 mg/ngày. Ngày 22 và ngày sau đó: Liều 20 mg x 1 lần/ngày, tối đa 20 mg/ngày. Thời gian điều trị nên được đánh giá cẩn thận về lợi ích điều trị so với nguy cơ chảy máu tùy từng cá nhân. Thời gian điều trị ngắn (ít nhất là 3 tháng) nên dựa vào các yếu tố nguy cơ nhất thời (ví dụ: phẫu thuật, chấn thương, bất động gần đây) và thời gian điều trị dài hơn nên dựa vào các yếu tố nguy cơ thường trực hoặc bệnh nhân bị DVT hoặc PE không có yếu tố khởi phát. Chuyển từ kháng Vitamin K (VKA) sang Xarelto. Với bệnh nhân điều trị dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân, nên ngừng việc điều trị VKA và bắt đầu với Xarelto khi chỉ số INR ≤ 3. Với bệnh nhân điều trị và dự phòng tái phát DVT, PE, nên ngừng điều trị với VKA và bắt đầu với Xarelto khi chỉ số INR ≤ 2,5. Chuyển từ Xarelto sang các thuốc kháng Vitamin K Ở bệnh nhân chuyển từ Xarelto sang VKA, nên sử dụng đồng thời Xarelto và VKA cho tới khi chỉ số INR ≥ 2,0. Trong hai ngày đầu tiên của giai đoạn chuyển đổi thuốc, liều VKA điều chỉnh theo test INR được sử dụng sau liều chuẩn VKA. Khi bệnh nhân sử dụng đồng thời Xarelto và VKA, nên kiểm tra chỉ số INR trước liều kế tiếp của Xarelto nhưng phải sau 24 giờ so với liều trước đó. Khi ngưng sử dụng Xarelto, tiến hành xét nghiệm INR 24 giờ sau liều cuối cùng. Chuyển từ các thuốc chống đông đường tiêm sang Xarelto. Ngừng sử dụng các thuốc chống đông đường tiêm và bắt đầu uống Xarelto 0 - 2 giờ trước lần dùng tiếp theo của thuốc tiêm hoặc ở thời điểm ngừng các thuốc truyền tĩnh mạch liên tục. Chuyển từ Xarelto sang các thuốc chống đông đường tiêm Ngừng uống Xarelto và bắt đầu liều đầu tiên của thuốc chống đông đường tiêm vào thời điểm dùng liều Xarelto tiếp theo. Đối tượng đặc biệt Suy thận Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (CrCl = 30 - 49 mL/phút) hoặc nặng (CrCl = 15 - 29 mL/phút): Trong dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do van tim (SPAF), liều khuyến cáo là 15 mg ngày một lần. Trong điều trị và dự phòng tái phát DVT và PE: Bệnh nhân nên được điều trị 15 mg x 2 lần/ngày trong 3 tuần đầu tiên. Sau đó, khi liều khuyến cáo là 20 mg x 1 lần/ngày nên cân nhắc giảm liều từ 20 mg x 1 lần/ngày xuống 15 mg x 1 lần/ngày nếu nguy cơ chảy máu được đánh giá là nhiều hơn nguy cơ tái phát DVT và PE. Người già Không cần chỉnh liều. Trẻ em Xarelto 15mg không được khuyến cáo cho trẻ dưới 18 tuổi. Bệnh nhân cần chuyển nhịp Đối với bệnh nhân chuyển nhịp dựa vào siêu âm qua thực quản mà không được điều trị kháng đông trước đó thì Xarelto nên được bắt đầu ít nhất 4 giờ trước chuyển nhịp để đảm bảo hiệu quả kháng đông đầy đủ. Những bệnh nhân đã được PCI (can thiệp mạch vành qua da) có đặt stent Các bệnh nhân có rung nhĩ không do bệnh van tim, người được thực hiện PCI có đặt stent nên được dùng liều đã giảm 15 mg Xarelto x 1 lần/ngày (hoặc 10 mg Xarelto x 1 lần/ngày cho những bệnh nhân suy thận trung bình [CrCl: < 50 - 30 mL/phút]) bổ sung vào phác đồ có chất ức chế P2Y12. Phác đồ điều trị này được khuyến cáo trong tối đa là 12 tháng sau khi thực hiện PCI có đặt stent. Sau khi hoàn thành liệu pháp chống kết tập tiểu cầu, nên tăng liều rivaroxaban lên liều chuẩn cho những bệnh nhân có rung nhĩ không do bệnh van tim . Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các trường hợp quá liều hiếm lên đến 600 mg được báo cáo, không có các biến chứng chảy máu hoặc các phản ứng có hại khác. Hiện chưa có chất giải độc đặc hiệu đối kháng tác dụng dược lực học của rivaroxaban. Xử trí chảy máu Trên bệnh nhân uống rivaroxaban nếu xảy ra biến chứng chảy máu, thì nên tạm ngừng liều điều trị tiếp theo hoặc ngừng hẳn điều trị nếu thích hợp, sử dụng các biện pháp điều trị triệu chứng nếu cần thiết. Làm gì khi quên 1 liều? Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ (SPAF) Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc thì nên uống Xarelto ngay khi nhớ ra và tiếp tục uống 1 lần/ngày theo khuyến cáo vào các ngày tiếp theo. Không dùng gấp đôi trong cùng một ngày để bù cho liều thuốc đã quên. Điều trị và phòng ngừa tái phát DVT và PE Nếu bệnh nhân quên uống một liều 15 mg trong chế độ liều 2 lần/ngày (ngày 1 - 21), nên uống Xarelto ngay lập tức để đảm bảo đủ 30 mg Xarelto mỗi ngày. Trong trường hợp này, có thể uống 2 viên Xarelto 15 mg cùng một lúc. Bệnh nhân nên tiếp tục với liều 15 mg x 2 lần/ngày như khuyến cáo cho những ngày sau. Nếu bệnh nhân quên uống thuốc trong chế độ liều 1 lần/ngày (từ ngày 22 trở về sau), nên uống Xarelto ngay lập tức và tiếp tục trong những ngày sau với liều 1 lần/ngày như khuyến cáo. Không nên gấp đôi liều trong cùng một ngày để bù liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần tìm hiểu kỹ hướng dẫn sử dụng và các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc Xarelto 15mg cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Rivaroxaban hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Người bệnh đang gặp tình trạng chảy máu có ý nghĩa lâm sàng (ví dụ như xuất huyết dạ dày - tá tràng, xuất huyết trong sọ). Người đang trong liệu trình điều trị bằng các nhóm thuốc chống đông khác. Ngoại trừ trường hợp thay đổi phác đồ giữa các thuốc chống đông với nhau, hoặc khi dùng heparin không phân đoạn nhằm mục đích duy trì thông suốt cho ống thông tĩnh mạch trung tâm hoặc động mạch. Người bị bệnh gan đi kèm tình trạng rối loạn đông máu và có nguy cơ xuất huyết lâm sàng, bao gồm cả nhóm đối tượng xơ gan phân loại Child Pugh B và C. Nữ giới đang trong thai kỳ hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ. Cảnh báo và thận trọng Nguy cơ xuất huyết Cần đặc biệt lưu ý và thận trọng khi chỉ định thuốc cho những trường hợp có khả năng cao bị chảy máu: Người bị rối loạn đông máu do bẩm sinh hoặc mắc phải. Người bị tăng huyết áp động mạch thể nặng chưa kiểm soát được bằng y khoa. Người đang bị loét đường tiêu hóa tiến triển hoặc vừa bị loét tiêu hóa gần đây. Người có bệnh lý mạch máu ở võng mạc. Người vừa trải qua xuất huyết não hoặc xuất huyết nội sọ gần đây. Người có dị dạng mạch máu tại tủy sống hoặc não bộ. Người vừa thực hiện các phẫu thuật liên quan đến não, tủy sống hoặc mắt. Người bị giãn phế quản hoặc có tiền sử xuất huyết ở phổi. Phải ngừng dùng Xarelto ngay lập tức nếu xuất hiện tình trạng chảy máu. Trong quá trình điều trị bằng hoạt chất Rivaroxaban , hiện tượng thiếu máu và chảy máu niêm mạc (như chảy máu chân răng, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết đường tiết niệu - sinh dục) có tần suất xảy ra cao hơn so với liệu pháp dùng VKA. Việc thực hiện các xét nghiệm chỉ số haemoglobin/haematocrit sẽ hỗ trợ phát hiện các ổ chảy máu ẩn. Cần giám sát chặt chẽ những bệnh nhân dùng phối hợp Xarelto với các thuốc can thiệp vào quá trình đông - cầm máu như nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc các thuốc chống huyết khối khác. Phẫu thuật và can thiệp Dựa trên đánh giá chuyên môn của bác sĩ, nên tạm ngừng dùng Xarelto tối thiểu 24 giờ trước khi tiến hành các thủ thuật can thiệp nếu điều kiện cho phép. Trong trường hợp khẩn cấp không thể trì hoãn, bác sĩ cần cân nhắc giữa mức độ cấp thiết của ca phẫu thuật và nguy cơ gia tăng chảy máu. Việc tái sử dụng Xarelto sau phẫu thuật hoặc can thiệp cần được thực hiện ngay khi vết mổ đã cầm máu ổn định và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân cho phép. Gây tê trục thần kinh (ngoài màng cứng/tủy sống) Trước khi thực hiện can thiệp trục thần kinh ở người bệnh đang hoặc chuẩn bị dùng thuốc kháng đông để phòng huyết khối, cần đánh giá kỹ giữa lợi ích và rủi ro. Chỉ được rút ống thông ngoài màng cứng sau ít nhất 18 giờ kể từ liều Xarelto cuối cùng. Liều Xarelto tiếp theo nên được uống sau khi rút ống thông tối thiểu 6 giờ. Trường hợp xảy ra tổn thương do chọc dò, cần trì hoãn việc uống Xarelto thêm 24 giờ. Bệnh nhân thay van tim nhân tạo, điều trị DVT và PE ở những bệnh nhân bị thuyên tắc phổi có huyết động học không ổn định hoặc bệnh nhân cần làm tan huyết khối hay thủ thuật lấy bỏ vật nghẽn mạch phổi, bệnh nhân được thực hiện PCI có đặt stent Do các số liệu nghiên cứu lâm sàng trên các nhóm đối tượng này còn hạn chế, việc sử dụng Xarelto cần hết sức thận trọng. Suy giảm chức năng thận Cần thận trọng khi phối hợp Xarelto với các thuốc khác ở người bị suy thận mức độ trung bình do nguy cơ tăng nồng độ Rivaroxaban trong huyết tương. Cần thận trọng khi kê đơn Xarelto cho người bệnh có độ thanh thải creatinine (CrCl) từ dưới 30 đến 15 ml /phút. Không khuyến cáo dùng thuốc này cho người bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng. Phụ nữ ở độ tuổi sinh sản Chỉ kê đơn Xarelto 15mg cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nếu họ đang áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như ngất xỉu hoặc chóng mặt, làm ảnh hưởng đến khả năng tập trung. Người bệnh gặp phải các triệu chứng này tuyệt đối không được tự lái xe hoặc điều khiển máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Nghiêm cấm sử dụng Xarelto cho phụ nữ đang trong thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Chống chỉ định dùng Xarelto đối với người mẹ đang trong giai đoạn cho con bú. Tương tác với thuốc khác Tương tác dược động học Hoạt chất Rivaroxaban được chuyển hóa chủ yếu ở gan thông qua các enzyme cytochrome P450 (CYP3A4, CYP2J2) và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên bản nhờ hệ thống vận chuyển P-glycoprotein (P-gp)/protein kháng ung thư vú (Bcrp). Nồng độ Rivaroxaban trong huyết tương sẽ tăng lên khi dùng chung Xarelto với các chất ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp, bao gồm: các thuốc kháng nấm nhóm azole tác dụng toàn thân (như ketoconazole, itraconazole, voriconazole, posaconazole), thuốc điều trị HIV nhóm ức chế protease (ritonavir) và kháng sinh erythromycin. Ngược lại, nồng độ Rivaroxaban trong huyết tương sẽ bị giảm đi khi dùng đồng thời Xarelto với các chất cảm ứng mạnh CYP3A4 và P-gp như rifampicin, phenytoin, carbamazepin, phenobarbital hoặc các chế phẩm từ cỏ St. John's Wort. Tương tác dược lực học Nguy cơ xuất huyết có thể tăng lên khi phối hợp Xarelto với các thuốc tác động lên quá trình đông máu như: Enoxaparin, các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, warfarin,... Thức ăn và thực phẩm từ sữa Người bệnh có thể uống viên nén Xarelto 15 mg cùng với thức ăn. Các thông số xét nghiệm Cơ chế hoạt động của Xarelto có thể làm thay đổi kết quả của các xét nghiệm đông máu thông thường (như PT, aPTT, HepTest ®).
Mô tả chi tiết
Thuốc Xarelto 15mg Bayer là gì? Do công ty Bayer Pharma AG sản xuất, thuốc Xarelto 15mg chứa hoạt chất chính là Rivaroxaban . Sản phẩm này được đóng gói dưới dạng hộp chứa 01 vỉ gồm 14 viên . Công dụng và chỉ định điều trị Thuốc được chỉ định sử dụng cho các trường hợp lâm sàng sau: Ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ và phòng ngừa tình trạng thuyên tắc tĩnh mạch đối với những bệnh nhân bị rung nhĩ không xuất phát từ bệnh lý van tim. Điều trị, đồng thời phòng ngừa sự tái phát của tình trạng thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu. Đặc điểm nhận diện viên thuốc Người dùng có thể nhận biết viên nén bao phim Xarelto 15mg qua các đặc điểm ngoại quan: Hình dáng và màu sắc: Viên thuốc hình tròn, có màu đỏ. Ký hiệu dập nổi: Một mặt viên thuốc có khắc chữ "Xa", mặt còn lại được khắc số " 15 " với một hình tam giác hướng phần đỉnh nhọn xuống dưới nằm ngay phía trên con số này.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.