← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Xorimax 250mg (Hộp 1 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: 300.72mg cefuroxim axetil tương ứng với 250mg cefroxim.Công dụng: Điều trị các nhiễm khuẩn như viêm amidan cấp, viêm tai giữa cấp tính, viêm da và mô mềm,...Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổiHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: SandozNơi sản xuất: Sandoz GmbH (Austria)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Novartis
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Novartis

Thành phần

Cefuroxime 250mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất:&nbsp;300.72mg cefuroxim axetil tương ứng với 250mg cefroxim. - T&aacute; dược:&nbsp; T&aacute; được vi&ecirc;n nh&acirc;n: Natri lauryl sulphat, copovidon, natri croscarmellose, magie stearat, silica, silica colloidal anhydrous, mannitol, cellulose vi tinh thể, crospovidon, talc. T&aacute; dược bao phim: Mannitol, tinh bột tan, talc, titan dioxit, aspartam. Chỉ định&nbsp; (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Xorimax được chỉ định trong điều trị c&aacute;c nhiễm khuẩn được liệt k&ecirc; dưới đ&acirc;y tr&ecirc;n người lớn v&agrave; trẻ em từ 3 th&aacute;ng tuổi: - Vi&ecirc;m amiđan v&agrave; vi&ecirc;m họng cấp t&iacute;nh do li&ecirc;n cầu. - Vi&ecirc;m xoang cấp do vi khuẩn. - Vi&ecirc;m tai giữa cấp t&iacute;nh. - Đợt cấp của vi&ecirc;m phế quan m&atilde;n t&iacute;nh. - Vi&ecirc;m b&agrave;ng quang. - Vi&ecirc;m bể thận. - Nhiễm tr&ugrave;ng da v&agrave; m&ocirc; mềm kh&ocirc;ng biến chứng. - Điều trị bệnh Lyme giai đoạn sớm. Cần tham khảo c&aacute;c hướng đẫn ch&iacute;nh thức về việc sử dụng kh&aacute;ng sinh hợp l&yacute;. Chống chỉ định&nbsp; (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Mẫn cảm với cefuroxim hoặc bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử mẫn cảm với c&aacute;c kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m cephalosporin. Tiền sử mẫn cảm nặng (v&iacute; dụ phản ứng phản vệ) với bất cứ kh&aacute;ng sinh n&agrave;o kh&aacute;c thuộc nh&oacute;m beta-lactam (c&aacute;c penicillin, c&aacute;c monobactam v&agrave; c&aacute;c carbapenem). Liều d&ugrave;ng Thời gian điều trị th&ocirc;ng thường l&agrave; 7 ng&agrave;y (c&oacute; thể dao động từ 5 đến I0 ng&agrave;y) Bảng 1. Người lớn v&agrave; trẻ em (c&acirc;n nặng >40 kg)&nbsp; Chỉ định Liều Vi&ecirc;m amidan v&agrave; vi&ecirc;m họng cấp t&iacute;nh, vi&ecirc;m xoang cấp do vi khuẩn 250mg hai lần/ ng&agrave;y Vi&ecirc;m tai giữa cấp t&iacute;nh 2 vi&ecirc;n 250mg/lần, hai lần/ ng&agrave;y Đợt cấp của vi&ecirc;m phế quản mạn t&iacute;nh &nbsp;2 vi&ecirc;n 250mg/lần, hai lần/ ng&agrave;y Vi&ecirc;m b&agrave;ng quang 250mg hai lần/ ng&agrave;y Vi&ecirc;m bể thận 250mg hai lần/ ng&agrave;y Nhiễm tr&ugrave;ng da v&agrave; m&ocirc; mềm kh&ocirc;ng biến chứng 250mg hai lần/ ng&agrave;y Bệnh Lyme &nbsp;250mg hai lần/ ng&agrave;y, hai lần/ ng&agrave;y trong 14 ng&agrave;y (dao động từ 10 đến 21 ng&agrave;y) Bảng 2. Trẻ em (c&acirc;n nặng <40kg) Chỉ định Liều d&ugrave;ng Vi&ecirc;m amidan v&agrave; vi&ecirc;m họng cấp t&iacute;nh, vi&ecirc;m xoang cấp do vi khuẩn 10mg/kg hai lần/ng&agrave;y đến liều tối đa 125 mg hai lần/ng&agrave;y Trẻ em từ 2 tuổi trở l&ecirc;n bị vi&ecirc;m tai giữa hoặc c&aacute;c nhiễm khuẩn nặng hơn 15mg/kg hai lần/ng&agrave;y đến liều tối đa 250 mg hai lần/ng&agrave;y Vi&ecirc;m b&agrave;ng quang 15mg/kg hai lần/ng&agrave;y đến liều tối đa 250 mg hai lần/ng&agrave;y Vi&ecirc;m bể thận 15mg/kg hai lần/ng&agrave;y đến liều tối đa 250 mg hai lần/ng&agrave;y từ 10 đến 14 ng&agrave;y C&aacute;c nhiễm khu&acirc;n da v&agrave; m&ocirc; m&ecirc;m kh&ocirc;ng bi&ecirc;n chứng 15mg/kg hai lần/ng&agrave;y đến liều tối đa 250 mg hai lần/ng&agrave;y Bệnh Lyme &nbsp;15mg/kg hai lần/ng&agrave;y đến liều tối đa 250 mg hai lần/ng&agrave;y trong 14 ng&agrave;y (10 đến 21 ng&agrave;y) Chưa c&oacute; kinh nghiệm sử dụng Xorimax cho trẻ em dưới ba th&aacute;ng tuổi. Vi&ecirc;n n&eacute;n cefuroxim axetil v&agrave; cefuroxim axetil dạng vi hạt để pha hỗn dịch uống kh&ocirc;ng c&oacute; tương đương sinh khả dụng v&agrave; kh&ocirc;ng thể thay thế nhau theo đơn vị milligram sang milligram. Suy thận Độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của cefuroxim axetil tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n chưa được thiết lập. Cefuroxim được thải trừ chủ yếu qua thận. Tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận suy giảm r&otilde; rệt, khuyến c&aacute;o n&ecirc;n giảm liều cefiroxim để b&ugrave; lại tốc độ thải trừ chậm hơn. Cefuroxim được loại bỏ c&oacute; hiệu quả băng c&aacute;ch lọc m&aacute;u. Bảng 5. Liều Xorimax khuyến c&aacute;o cho bệnh nh&acirc;n suy thận Thanh thải creatinin t1/2 (giờ) Liều khuyến c&aacute;o >30mL/ph&uacute;t/1,73 m 2 1.4-2.4 Kh&ocirc;ng cần thiết hiệu chỉnh liều (mức liều th&ocirc;ng thường từ 125mg đ&ecirc;n 500mg hai lần/ng&agrave;y) 10 - 29mL/ph&uacute;t/1.73&nbsp;m 2 4.6 Liều đơn ti&ecirc;u chuẩn mỗi 24 giờ <10mL/ph&uacute;t/1.73&nbsp;m 2 16.8 Liều đơn ti&ecirc;u chuẩn mỗi 48 giờ Bệnh nh&acirc;n th&acirc;m ph&acirc;nm&aacute;u 2-4 &nbsp;Tiếp tục d&ugrave;ng một liều đơn ti&ecirc;u chuẩn v&agrave;o cuối mỗi lần thẩm ph&acirc;n m&aacute;u Suy gan Chưa c&oacute; c&aacute;c dữ liệu sẵn c&oacute; tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan. Do cefuroxim duoc thai trir chi yếu qua thận, rối loạn chức năng gan được xem như kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng tr&ecirc;n dược động học cua cefuroxim. C&aacute;ch d&ugrave;ng D&ugrave;ng đường uống. N&ecirc;n d&ugrave;ng vi&ecirc;n n&eacute;n Xorimax sau bữa ăn đề thuốc hấp thu được tối đa. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n nghiền n&aacute;t vi&ecirc;n n&eacute;n Xorimax, do đ&oacute; kh&ocirc;ng th&iacute;ch hợp để điều trị cho bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng thể nuốt được vi&ecirc;n n&eacute;n. Trẻ em co thể d&ugrave;ng được Xorimax đường uống dạng hỗn dịch. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng bất lợi phổ biến nhất l&agrave; sự ph&aacute;t triển qu&aacute; mức của nấm Candida, tăng bạch cầu ưa eosin, đau đầu, ch&oacute;ng mặt, rối loạn dạ d&agrave;y, ruột v&agrave; tăng men gan tho&aacute;ng qu&aacute;. C&aacute;c loại tần suất gắn với phản ứng bất lợi dưới đ&acirc;y l&agrave; ước t&iacute;nh, hầu hết c&aacute;c phản ứng thu được từ c&aacute;c dữ liệu ph&ugrave; hợp (v&iacute; dụ từ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu c&oacute; đối chứng placebo) để t&iacute;nh to&aacute;n c&aacute;c biến cố kh&ocirc;ng sẵn c&oacute;. Hơn nữa, c&aacute;c biến cố bất lợi li&ecirc;n quan đến cefuroxim axetil c&oacute; thể thay đổi t&ugrave;y thuộc chỉ định điều trị. Dữ liệu từ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng mở rộng được sử dụng để x&aacute;c định tần suất c&aacute;c phản ứng bắt lợi từ phổ biến đến hiếm gặp. Tần suất được g&aacute;n cho tất cả c&aacute;c biến cố bất lợi kh&aacute;c (v&iacute; dụ c&aacute;c biến cố xuất hiện với tỷ lệ <1/10.000) được x&aacute;c định chủ yếu dựa tr&ecirc;n c&aacute;c dữ liệu sau khi đưa thuốc ra thị trường v&agrave; phản &aacute;nh tỷ lệ c&aacute;c biến cố được b&aacute;o c&aacute;o hơn l&agrave; tần suất thực sự. Hiện chưa c&oacute; c&aacute;c đữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng placebo. Khi c&aacute;c biến cố được t&iacute;nh to&aacute;n từ c&aacute;c dữ liệu thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng, c&aacute;c biến cố n&agrave;y dựa tr&ecirc;n c&aacute;c đữ liệu (điều tra đ&aacute;nh gi&aacute;) li&ecirc;n quan đến thuốc. Trong số mỗi nh&oacute;m tần suất, c&aacute;c biến c&oacute; kh&ocirc;ng mong muốn được tr&igrave;nh b&agrave;y theo thứ tự giảm dần mức độ nghi&ecirc;m trọng. Sắp xếp c&aacute;c biến c&oacute; bất lợi, ở tất cả c&aacute;c mức độ, được liệt k&ecirc; theo ph&acirc;n loại hệ cơ quan MedDRA, tần suất v&agrave; mức độ nghi&ecirc;m trọng. C&aacute;c quy ước đưới đ&acirc;y được sử dụng để&nbsp;ph&acirc;n loại tần suất: phổ biến > 1/10; thường gặp > 1/100 đến < 1/10; &iacute;t gặp > 1/1.000 đến < 1/100; hiếm gặp > 1/10.000 đến < 1/1.000; rất hiếm gặp < 1/10.000 v&agrave; chưa biết r&otilde; (kh&ocirc;ng thể ước t&iacute;nh được từ c&aacute;c dữ liệu hiện c&oacute;). Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng Thường gặp: ph&aacute;t triển qu&aacute; mức nấm Candida Chưa biết r&otilde;: ph&aacute;t triển qu&aacute; mức Clostridium difficile C&aacute;c rối loạn tr&ecirc;n m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết &nbsp; Thường gặp: tăng bạch cầu ưa oesin &Iacute;t gặp: test Coomb dương t&iacute;nh, giảm tiểu cầu Giảm bạch cầu (đ&ocirc;i khi giảm mạnh) Chưa biết r&otilde;: thiếu m&aacute;u tan huyết. Rối loạn hệ miễn dịch Chưa biết r&otilde;: sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, sốc phản vệ, phản ứng JarischHerxheimer Rối loạn hệ thần kinh Thường gặp: đau đ&acirc;u, ch&oacute;ng mặt Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a Thường gặp: ti&ecirc;u chảy, buồn n&ocirc;n, đau bụng &Iacute;t gặp: n&ocirc;n Chưa biết r&otilde;: vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc Rối loạn gan mật Thường gặp: tăng men gan tho&aacute;ng qua Chưa biết r&otilde;: v&agrave;ng da (chủ y&ecirc;u l&agrave; ứ mật), vi&ecirc;m gan Rối loạn tr&ecirc;n da v&agrave; m&ocirc; dưới da Thường gặp: ban đỏ tr&ecirc;n da Chưa biết r&otilde;: nỗi mề đay, ngứa, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens- Johnson, hoại tử biểu b&igrave; g&acirc;y độc (xem c&aacute;c rối loạn hệ miễn dịch), ph&ugrave; mạch thần kinh. M&ocirc; tả c&aacute;c phản ứng bất lợi chọn lọc C&aacute;c cephalosporin l&agrave; một nh&oacute;m thuốc c&oacute; xu hướng được hấp phụ tr&ecirc;n bề mặt m&agrave;ng hồng cầu v&agrave; phản ứng với c&aacute;c kh&aacute;ng thể kh&aacute;ng thuốc trực tiếp l&agrave;m cho test thử Coomb dương t&iacute;nh (c&oacute; thể tương t&aacute;c bằng c&aacute;ch kết hợp với m&aacute;u) v&agrave; rất hiếm khi l&agrave; thiếu m&aacute;u tan m&aacute;u. Sự tăng tho&aacute;ng qua men gan đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy v&agrave; thường c&oacute; hồi phục. Quần thể bệnh nhi Dữ liệu về độ an to&agrave;n của cefuroxim axetil tr&ecirc;n trẻ em ph&ugrave; hợp với c&aacute;c dữ liệu tr&ecirc;n người lớn. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) C&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn C&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử phản ứng dị ứng với penicillin hoặc c&aacute;c kh&aacute;ng sinh betalactam kh&aacute;c cần được theo d&otilde;i cẩn thận do c&oacute; nguy cơ mẫn cảm ch&eacute;o. Cũng như tất cả c&aacute;c kh&aacute;ng sinh beta-lactam kh&aacute;c, phản ứng qu&aacute; mẫn nghi&ecirc;m trọng v&agrave; đ&ocirc;i khi phản ứng qu&aacute; mẫn g&acirc;y tử vong đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. Trong trường hợp phản ứng qu&aacute; mẫn nặng, n&ecirc;n ngừng d&ugrave;ng cefuroxim ngay lập tức v&agrave; bắt đầu biện ph&aacute;p cấp cứu th&iacute;ch hợp. Trước khi bắt đầu điều trị, n&ecirc;n hỏi bệnh nh&acirc;n đ&atilde; c&oacute; tiền sử qu&aacute; mẫn nặng với cefuroxim hay c&aacute;c cephalosporin kh&aacute;c hoặc bất cứ kh&aacute;ng sinh n&agrave;o kh&aacute;c thuộc nh&oacute;m beta-lactam. N&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng cefroxim cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử qu&aacute; mẫn kh&ocirc;ng nghi&ecirc;m trọng với c&aacute;c thuốc beta-lactam kh&aacute;c. Phản ứng Jarisch-Herxheimer Phản ứng Jarisch-Herxheimer đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy sau khi d&ugrave;ng cefuroxime axetil để điều trị bệnh Lyme. Đ&oacute; l&agrave; kết quả trực tiếp từ t&aacute;c dụng diệt khuẩn của cefuroxim axetil tr&ecirc;n vi khuẩn g&acirc;y bệnh Lyme l&agrave; xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi. Bệnh nh&acirc;n cần được tư vấn rằng phản ứng n&agrave;y thường gặp đ&acirc;y v&agrave; tự giới hạn khi sử dụng kh&aacute;ng sinh để điều trị bệnh Lyme Sự ph&aacute;t triển qu&aacute; mức của vỉ sinh vật kh&ocirc;ng nhạy cảm &nbsp;Tương tự c&aacute;c kh&aacute;ng sinh kh&aacute;c, sử dụng cefuroxim axetil c&oacute; thể dẫn đến sự ph&aacute;t triển qu&aacute; mức nấm Candida. Sử dụng thuốc k&eacute;o d&agrave;i cũng c&oacute; thể dẫn đến sự ph&aacute;t triển qu&aacute; mức c&aacute;c vi sinh vật kh&ocirc;ng nhạy cảm kh&aacute;c (như vi khuẩn đường ruột v&agrave; Clostridium difficile), đ&ograve;i hỏi phải ngừng d&ugrave;ng thuốc. Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc li&ecirc;n quan đến sinh đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với hầu hết c&aacute;c kh&aacute;ng sinh bao gồm cả cefuroxim v&agrave; mức độ trầm trọng c&oacute; thể thay đổi từ nhẹ đến đe dọa t&iacute;nh mạng. Chẩn đo&aacute;n n&agrave;y n&ecirc;n được xem x&eacute;t ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; ti&ecirc;u chảy trong v&agrave; sau qu&aacute; tr&igrave;nh d&ugrave;ng cefroxim. N&ecirc;n xem x&eacute;t ngừng điều trị bằng cefuroxim v&agrave; d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc điều trị Clostridium difficile đặc hiệu kh&aacute;c. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc ức chế nhu động ruột. Sử dụng ở phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; Phụ nữ c&oacute; thai C&aacute;c dữ liệu về việc sử dụng cefuroxim cho phụ nữ c&oacute; thai c&ograve;n hạn chế. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật kh&ocirc;ng cho thấy ảnh hưởng c&oacute; hại của thuốc tr&ecirc;n sự mang thai, thai nhi v&agrave; sự ph&aacute;t triển của b&agrave;o thai, qu&aacute; tr&igrave;nh chuyển dạ hoặc ph&aacute;t triển sau khi sinh. Chỉ n&ecirc;n k&ecirc; đơn cefuroxim axetil trong trường hợp lợi &iacute;ch vượt trội hơn nguy cơ. Phụ nữ cho con b&uacute; &nbsp; Một lượng nhỏ cefuroxim được b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ. C&aacute;c t&aacute;c dụng bất lợi ở mức liều điều trị kh&ocirc;ng dược nghĩ đến, tuy nhi&ecirc;n kh&ocirc;ng thể loại trừ nguy cơ ti&ecirc;u chảy v&agrave; nhiễm nấm tại c&aacute;c ni&ecirc;m mạc. Phụ nữ đang cho con b&uacute; c&oacute; thể phải ngừng d&ugrave;ng thuốc do c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ n&agrave;y. N&ecirc;n xem x&eacute;t đến khả năng mẫn cảm c&oacute; thể x&aacute;y ra. Chỉ n&ecirc;n sử dụng cefuroxim trong thời kỳ cho con b&uacute; sau khi b&aacute;c sĩ điều trị đ&atilde; đ&aacute;nh gi&aacute; lợi i&iacute;ch/nguy cơ d&ugrave;ng thuốc. Khả năng sinh sản Chưa c&oacute; c&aacute;c đữ liệu về ảnh hưởng của cefuroxim tr&ecirc;n khả năng sinh sản của người. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về sinh sản tr&ecirc;n động vật kh&ocirc;ng cho thấy ảnh hưởng của thuốc tr&ecirc;n khả năng sinh sản. Ảnh hưởng tr&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Chưa c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về ảnh hưởng của thu&ocirc;c tr&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tuy nhi&ecirc;n, do thuốc c&oacute; thể g&acirc;y ch&oacute;ng mặt, bệnh nh&acirc;n cần thận trọng khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) C&aacute;c thuốc l&agrave;m giảm acid dịch vị c&oacute; thể l&agrave;m giảm sinh khả dụng của Cefuroxim axetil khi so s&aacute;nh với sinh khả dụng của thuốc ở trạng th&aacute;i d&oacute;i v&agrave; c&oacute; xu hướng loại bỏ ảnh hưởng của việc tăng hấp thu thuốc sau khi ăn. Cefuroxim axetil c&oacute; thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến l&agrave;m giảm t&aacute;i hấp thu oestrogen v&agrave; l&agrave;m giảm hiệu quả của c&aacute;c thuốc tr&aacute;nh thai đường uống dạng kết hợp. Cefuroxim được thải trừ qua lọc cầu thận v&agrave; b&agrave;i tiết qua ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o. D&ugrave;ng thuốc đồng thời với probenccid l&agrave;m tăng c&oacute; &yacute; nghĩa nồng độ đỉnh, diện t&iacute;ch đưới đường cong nồng độ thuốc trong huyết thanh v&agrave; thời gian b&aacute;n thải của cefuroxim. D&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng đường uống c&oacute; thể l&agrave;m tăng INR. Bảo quản: &nbsp;Để ở nhiệt độ dưới 30&deg;C, tr&aacute;nh ẩm v&agrave; &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 1 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Sandoz Nơi sản xuất: Sandoz GmbH (Austria) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.