Thuốc Yafort 500mg Cophavina điều trị động kinh cục bộ (3 vỉ x 10 viên)
Yafort 500 mg Cophavina là sản phẩm của Xí nghiệp Dược phẩm 150, với thành phần chính chứa levetiracetam , được dùng để trị động kinh cục bộ ở người lớn và trẻ em trên 1 tuổi. Yafort 500 mg Cophavina được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hộp 3 vỉ x 10 viên.
- Thương hiệu
- Cophavina
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110305000
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- XÍ NGHIỆP DƯỢC PHẨM 150
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Yafort 500 mg Cophavina được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị cơn động kinh cục bộ ở người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi. Động kinh múa giật ở người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên. Cơn co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và trẻ từ 6 tuổi trở lên. Dược lực học Cơ chế tác dụng Cơ chế tác dụng của levetiracetam chưa được biết rõ, nhưng có vẻ khác với các cơ chế tác dụng của những thuốc chống động kinh hiện hành. Các thử nghiệm in vitro và in vivo gợi ý rằng levetiracetam tác động lên nồng độ Ca ++ trong tế bào thần kinh. Ngoài ra thuốc còn làm đảo ngược một phần sự giảm dòng GABA và glycine gây nên do cảm ứng với kẽm và các beta-carboline. Hơn nữa, các nghiên cứu in vitro cho thấy levetiracetam gắn kết với một vị trí đặc hiệu ở mô não của loài gặm nhấm. Vị trí gắn kết này là protein 2A ở túi synap, được cho là có liên quan đến sự vỡ túi và sự phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh. Levetiracetam và các chất đồng đẳng liên quan có ái lực nhất định để gắn kết với protein 2A ở nang synap, điều này tương ứng với hoạt tính bảo vệ chống co giật của thuốc trong nghiên cứu trên mô hình chuột bị động kinh dưới kích thích âm thanh. Phát hiện này gợi ý rằng tương tác giữa levetiracetam và protein 2A ở túi synap có thể góp phần vào cơ chế tác dụng chống động kinh của thuốc. Tác dụng dược lực Levetiracetam tăng cường bảo vệ chống cơn co giật trong nhiều mô hình co giật cục bộ và toàn thể tiên phát trên động vật mà không có tác dụng tiền co giật. Chất chuyển hóa ban đầu không có hoạt tính. Ở người, thuốc có tác dụng trong cả động kinh cục bộ và toàn thể (cơn phóng lực dạng động kinh/đáp ứng kịch phát đối với kích thích ánh sáng) đã khẳng định được phổ rộng của đặc tính dược lý tiền lâm sàng của thuốc. Dược động học Hấp thu và phân bố Levetiracetam hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh đạt được sau khoảng 1 giờ khi dùng đường uống khí đói. Sinh khả dụng đường uống với dạng viên nén đạt 100%. Thức ăn không ảnh hưởng tới mức độ hấp thu thuốc nhưng giảm nồng độ đỉnh (C) khoảng 20% và làm chậm thời gian khoảng 1,5 giờ. Động học của thuốc tuyến tính trong khoảng liều từ 500 tới 5000 mg. Trạng thái ổn định đạt được sau 2 ngày dùng phác đồ đa liều 2 lần/ngày. Levetiracetam và chất chuyển hoá gắn kết với protein huyết tương dưới 10%. Chuyển hóa Ở người, levetiracetam hầu như ít chuyển hóa. Chuyển hóa chủ yếu (24% liều dùng) là thủy phân nhóm acetamide bởi men và không phụ thuộc vào dạng đồng phân nào của men gan cytochrome P450. Chất chuyển hoá của thuốc không có hoạt tính sinh học trên mô hình động vật. Không có sự chuyển đổi đồng phân giữa levetiracetam với chất chuyển hoá của nó. Thải trừ Thời gian bán thải trong huyết tương ở người lớn là 7± 1 giờ và không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, hoặc liều dùng lặp lại. Khoảng 66% liều dùng levetiracetam được thải trừ qua thận ở dạng không biến đổi. Thanh thải toàn thân là 0,96mL/phút/kg và thanh thải thận là 0,6mL/phút/kg. Thanh thải của levetiracetam có tương quan với độ thanh thải creatinine và giảm ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Levetiracetam thải trừ qua lọc cầu thận với sự tái hấp thu một phần kế đó ở ống thận.
Thành phần
Levetiracetam 500mg
Cách dùng
Cách dùng Viên nén bao phim Yafort phải được uống cùng với một lượng đủ chất lỏng và có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Liều mỗi ngày được chia đều cho 2 lần uống. Liều dùng Người lớn và vị thành niên từ 16 tuổi trở lên Liều khởi đầu: 1/2 viên x 2 lần/ngày. Sau 2 tuần, tăng liều lên tới liều điều trị: 1 viên x 2 lần/ngày. Tùy theo đáp ứng lâm sàng, có thể tăng liều thêm viên x 2 lần/ngày sau mỗi 2 tuần. Liều tối đa: 3 viên x 2 lần/ngày. Điều trị kết hợp: Người lớn (≥ 18 tuổi) và vị thành niên (12 đến 17 tuổi) cân nặng 50 kg trở lên Liều điều trị khởi đầu: 1 viên x 2 lần/ngày. Liều này có thể bắt đầu ngay từ khi bắt đầu điều trị. Tùy theo đáp ứng lâm sàng và dung nạp thuốc, có thể tăng lên tới 3 viên x 2 lần/ngày. Có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm 1 viên/lần sau mỗi 2 tới 4 tuần. Người cao tuổi (65 tuổi trở lên) Nên chỉnh liều ở người cao tuổi bị suy giảm chức năng thận (xem mục Bệnh nhân suy thận ). Trẻ em từ 4 đến 11 tuổi và vị thành niên (12 đến 17 tuổi) cân nhẹ hơn 50 kg Liều điều trị khởi đầu: 10 mg/kg x 2 lần/ngày. Tùy vào đáp ứng lâm sàng và dung nạp thuốc, có thể tăng liều lên tới 30 mg/kg x 2 lần/ngày. Điều chỉnh tăng hoặc giảm mỗi lần dùng thuốc trong ngày không quá 10 mg/kg sau mỗi 2 tuần. Thuốc được khuyến cáo nên sử dụng liều thấp có hiệu quả. Liều cho trẻ em từ 50 kg trở lên giống với liều của người lớn. Thầy thuốc nên kê toa dạng thuốc và hàm lượng phù hợp nhất với cân nặng và liều lượng. Khuyến cáo về liều lượng cho trẻ em và vị thành niên: Cân nặng Liều khởi đầu: 10 mg/kg hai lần mỗi ngày Liều khởi đầu: 30 mg/kg hai lần mỗi ngày 15 kg(1) 150 mg x 2 lần/ngày 450 mg x 2 lần/ngày 20 kg(1) 200 mg x 2 lần/ngày 600 mg x 2 lần/ngày 25 kg 250 mg x 2 lần/ngày 750 mg x 2 lần/ngày Từ 50 kg(2) 500 mg x 2 lần/ngày 1500 mg x 2 lần/ngày (1) Trẻ em từ 20 kg trở xuống nên bắt đầu điều trị bằng dung dịch uống levetiracetam 100 mg/ml (1). Liều ở trẻ em và vị thành niên từ 50 kg trở lên giống với liều của người lớn. Trẻ còn bú và trẻ dưới 4 tuối Chưa có đủ dữ liệu để khuyến cáo sử dụng levetiracetam cho trẻ dưới 4 tuổi. Bệnh nhân suy thận Liều hàng ngày được điều chỉnh cho từng bệnh nhân dựa trên chức năng thận (độ thanh thải creatinine). Nhóm Độ thanh thải creatinine ml/phút/1,73m Liều lượng và số lần dùng Bình thường > 80 1 - 3 viên x 2 lần/ngày Nhẹ 50 – 79 1 - 2 viên x 2 lần/ngày Trung bình 30 – 49 1/2 – 1 viên x 2 lần/ngày Nặng < 30 1/2 - 1 viên x 2 lần/ngày Bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối – Đang phải thẩm phân(3) 1/2 - 1 viên x 2 lần/ngày(4) (3) Liều tấn công khuyến cáo là: 1/2 viên Yafort cho ngày đầu tiên điều trị. (4) Liều bổ sung khuyến cáo là: 1/2 – 1 viên Yafort sau khi thẩm phân. Bệnh nhân suy thận Cần chỉnh liều levetiracetam dựa trên mức độ suy thận do độ thanh thải levetiracetam liên quan tới chức năng thận. Khuyến cáo này dựa trên một nghiên cứu ở người lớn suy giảm chức năng thận. Bệnh nhân suy gan Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan từ mức độ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng thì độ thanh thải creatinine có thể không đánh giá hết được mức độ suy thận, vì vậy nên giảm 50% liều duy trì hàng ngày khi độ thanh thải creatinine dưới 70 m/phút. Thời gian điều trị Yafort là thuốc điều trị bệnh mạn tính. Nhất thiết phải theo trị liệu với Yafort theo hướng dẫn của bác sĩ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Buồn ngủ, kích động, gây gổ, suy giảm ý thức, suy hô hấp và hôn mê đã được quan sát thấy khi quá liều levetiracetam. Xử trí quá liều Nếu quá liều cấp, có thể rửa dạ dày hoặc gây nên. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levetiracetam. Xử trí quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và có thể thẩm tách máu. 60% levetiracetam và 74% chất chuyển hóa đầu tiên được loại trừ bằng thẩm tách máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Lái tàu xe, Phụ nữ cho con bú, Tiểu đường
Mô tả chi tiết
Thuốc Yafort 500mg Cophavina là gì? Xí nghiệp Dược phẩm 150 là đơn vị sản xuất thuốc Yafort 500 mg . Hoạt chất chính Levetiracetam có trong thuốc mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát và điều trị các cơn động kinh cục bộ, áp dụng cho cả người lớn lẫn bệnh nhi từ 1 tuổi trở lên. Doanh nghiệp tiến hành bào chế sản phẩm này dưới dạng viên nén bao phim. Quy cách đóng gói của mỗi hộp thuốc bao gồm 3 vỉ, với số lượng 10 viên cho mỗi vỉ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.