Thuốc Zapnex-5 DaviPharm điều trị tâm thần phân liệt (6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Zapnex 5 mg được sản xuất bởi công ty cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú. Zapnex 5 mg chứa hoạt chất là olanzapin, thuộc nhóm thuốc chống loạn thần.
- Thương hiệu
- Davipharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110884024
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- DAVI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Zapnex được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị tâm thần phân liệt. Duy trì cải thiện lâm sàng khi đáp ứng với điều trị khởi đầu. Điều trị các đợt hưng cảm nặng hoặc vừa phải. Phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực ở bệnh nhân có giai đoạn hưng cảm đáp ứng với điều trị olanzapin. Dược lực học Olanzapin là một thuốc an thần kinh (chống loạn thần) không điển hình (thế hệ thứ hai) và là dẫn chất của dibenzodiazepin. Thuốc có nhiều đặc tính dược lý khác với các thuốc chổng loạn thần điển hình là dẫn chất của phenothiazin hay butyrophenon như ít gây hội chứng ngoại tháp, ít làm tăng tiết prolactin, ít gây loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài đồng thời có hiệu quả trên cả các biểu hiện dương tính, âm tính và ức chế của tâm thần phân liệt. Tác dụng chống loạn thần của olanzapin có cơ chế phức tạp và còn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn. Cơ chế này liên quan đến tính đối kháng của thuốc ở các thụ thể serotonin typ 2 (5 - HT2A, 5 - HT2C), typ 3 (5 - HT3), typ 6 (5 - HT6) và dopamin ở hệ thần kinh trung ương. Olanzapin có tác dụng ức chế và làm giảm đáp ứng (điều hòa âm tính) đối với thụ thể 5 - HT2A, liên quan đến tác dụng chống hưng cảm của thuốc. Ngoài ra, olanzapin còn làm ổn định tính khí do một phần ức chế thụ thể D2 của dopamin. Olanzapin còn đối kháng với các thụ thể muscarinic (M1, M2, M3, M4, và M5). Tác dụng kháng cholinergic của thuốc một mặt giải thích việc giảm nguy cơ xuất hiện hội chứng ngoại tháp, mặt khác lại liên quan đến một số tác dụng không mong muốn khác của olanzapin. Olanzapin cũng có tác dụng đối kháng thụ thể H1 của histamin và alpha 1 adrenergic. Tác dụng này liên quan đén khả năng ngủ gà, hạ huyết áp tư thế khi sử dụng olanzapin. Dược động học Hấp thu Sau khi uống, olanzapin được hấp thu nhanh và gắn như hoàn toàn qua ống tiêu hóa, tuy nhiên do bị chuyển hóa bước đầu ở gan nên sinh khả dụng đường uống chỉ đạt 60%. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 5 - 8 giờ. Đạt trạng thái ổn định sau 7 -10 ngày dùng liều nhắc lại. Nồng độ thuốc trong huyết tương thay đổi giữa các cá thể, phụ thuộc vào tuổi, giới tính và việc bệnh nhân có hút thuốc hay không. Nồng độ thuốc trong máu phụ nữ cao hơn khoảng 30 - 40% so với nam giới. Khoảng nồng độ điều trị của olanzapin trong huyết tương còn chưa được xác định rõ. Mối tương quan giữa nồng độ thuốc trong máu với hiệu quả điều trị và độc tính của olanzapin chưa được xác lập. Phân bố Olanzapin phân bố nhanh và nhiều vào các mô, trong đó có thần kinh trung ương. Thể tích phân bố của thuốc khoảng 1000 L. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương của olanzapin là khoảng 93%, chủ yếu liên kết với albumin và acid α1 - glycoprotein. Olanzapin và dẫn chất chuyển hóa liên hợp glucuronid qua được nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ. Lượng thuốc ổn định ở trẻ bú bằng khoảng 1,8% liều lượng thuốc của mẹ. Ngoài ra, nồng độ đỉnh trong sữa mẹ đạt được chậm hơn khoảng 5,2 giờ sau khi đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương người mẹ. Chuyển hóa Olanzapin được chuyển hóa ở gan trước khi thải trừ chủ yếu thông qua CYP1A2, một phần nhỏ thông qua CYP2D6 sau đó được liên hợp với acid glucuronic. Hai dẫn chất chuyển hóa chính là 4' - N - desmethyl olanzapin và 10 - N - glucuronid không còn giữ được hoạt tính của olanzapin. Thải trừ Sau khi uống, thời gian bán thải trong huyết tương của olanzapin khoảng 30 giờ (dao động từ 21 - 54 giờ). Thời gian bán thải tăng lên khoảng 1,5 lần ở người cao tuổi. Thanh thải của olanzapin tăng khoảng 40% ở người hút thuốc với người không hút thuốc và giảm khoảng 30% ở phụ nữ so với nam giới. Khoảng 57% và 30% lượng thuốc được đào thải tương ứng vào nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng các dẫn chất chuyển hóa, một phần nhỏ (7%) dưới dạng nguyên vẹn. Dược động học của thuốc không thay đổi nhiều ở bệnh nhân suy thận. Trẻ em: Thanh thiếu niên (từ 13 - 17 tuổi): Dược động học của olanzapin ở thanh thiếu niên tương tự như người lớn. Trong nghiên cứu lâm sàng, AUC trung bình olanzapin ở thanh thiếu niên cao hơn khoảng 27%.
Thành phần
Olanzapine 5mg
Cách dùng
Cách dùng Zapnex 5 mg được dùng đường uống, có thể uống trong bữa ăn hoặc cách xa bữa ăn. Các bệnh nhân có biểu hiện buồn ngủ kéo dài có thể sử dụng liều hàng ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ. Liều dùng Liều dùng Zapnex 5 mg phải được hiệu chỉnh thận trọng trên từng bệnh nhân và sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Liều dùng nên được tăng dần và chia thành nhiều liều trong ngày khi khởi đầu điều trị để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn. Người lớn Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu 5 - 10 mg. Thường uống 1 lần/ngày. Liều có thể tăng khoảng 5 mg/ngày trong vòng 5 - 7 ngày cho tới liều đích 10 mg/ngày. Hiệu chỉnh liều ở giai đoạn sau thường phải cách nhau khoảng dưới 7 ngày, tăng hoặc giảm 5 mg/ngày cho tới liều tối đa khuyến cáo 20 mg/ngày. Liều duy trì: 10 - 20 mg/ngày uống 1 lần. Bệnh lưỡng cực (Đợt hưng cảm hoặc hỗn hợp): Đơn trị liệu: Liều khởi đầu 10 - 15 mg/ngày uống 1 lần. Liều có thể tăng 5 mg/ngày cách nhau không dưới 24 giờ. Liều duy trì là 5 - 20 mg/ngày. Liều tối đa khuyến cáo 20 mg/ngày. Liệu pháp phối hợp (với lithi hoặc valproat): Liều khởi đầu 10 - 15 mg/ngày, uống 1 lần. Liều dùng có thể dao động trong phạm vi: 5 - 20 mg/ngày. Phòng ngừa tới phát rối loạn lưỡng cực: Khoảng liều 5 - 20 mg/ngày. Đối với bệnh nhân đã điều trị đợt hưng cảm bằng olanzapin, tiếp tục phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực với liều như vậy. Nếu xuất hiện hưng cảm, hỗn hợp hoặc đợt trầm cảm, nên tiếp tục điều trị với olanzapin (với liều được tối ưu hóa nếu cần thiết), đi kèm điều trị hỗ trợ triệu chứng cảm xúc, như chỉ định lâm sàng. Trẻ em Trẻ em < 13 tuổi: Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả. Trẻ từ 13 - 17 tuổi: Sử dụng olanzapm trên trẻ em phải thật thận trọng và dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc chuyên khoa. Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu: 2,5 - 5 mg/ngày uống 1 lần. Liều đích 10 mg/ngày. Có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm liều 2,5 mg hoặc 5 mg. Liều tối đa 20 mg/ngày. Bệnh lưỡng cực: Liều khởi đầu: 2,5 - 5 mg/ngày uống 1 lần. Liều đích 10 mg/ngày. Có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm liều 2,5 mg hoặc 5 mg. Liều tối đa 20 mg/ngày. Đối tượng khác Người cao tuổi: Liều khởi đầu thấp (5 mg/ngày) không thường được chỉ định nhưng có thể cân nhắc sử dụng cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên khi tình trạng lâm sàng đảm bảo. Suy thận và/hoặc suy gan: Liều khởi đầu thấp (5 mg) nên được cân nhắc ở những bệnh nhân này. Trong trường hợp suy gan trung bình (xơ gan, Child - Pugh nhóm A hoặc B), liều khởi đầu nên là 5 mg và chỉ tăng liều một cách thận trọng. Người hút thuốc lá: Liều khởi đầu và khoảng liều thường không cần thay đổi ở người hút thuốc so với người không hút thuốc. Chuyển hóa của olanzapin có thể tăng ở người hút thuốc. Khuyến cáo theo dõi lâm sàng và có thể cân nhắc tăng liều olanzapin nếu cần thiết. Khi có nhiều hơn 1 yếu tố có thể làm chậm chuyển hóa (nữ giới, người cao tuổi, không hút thuốc), nên cân nhắc giảm liều khởi đầu. Nên cẩn thận khi tăng liều trên những bệnh nhân này. Ngừng dùng thuốc: Nên cân nhắc giảm liều từ từ khi ngừng olanzapin. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng rất thường gặp khi quá liều (tỷ lệ > 10%) bao gồm nhanh nhịp tim, kích động/hung hăng, loạn vận ngôn, nhiều triệu chứng ngoại tháp và giảm mức độ ý thức từ an thần đến hôn mê. Các di chứng đáng kể của quá liều bao gồm mê sảng, co giật, hôn mê, có thể có hội chứng an thần kinh ác tính, suy hô hấp, sặc, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp, loạn nhịp tim (< 2% các ca quá liều), và ngưng tim phổi. Đã có báo cáo tử vong với quá liều olanzapin cấp tính thấp như 450 mg, nhưng cũng có những ca sống sót sau khi quá liều cấp tính khoảng 2 g olanzapin đường uống. Xử trí Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho olanzapin. Không khuyến cáo kích thích gây nôn, có thể áp dụng những biện pháp điều trị quá liều chuẩn (như rửa dạ dày, dùng than hoạt tính). Sử dụng đồng thời than hoạt tính cho thấy làm giảm sinh khả dụng của olanzapin 50 - 60%. Nên điều trị triệu chứng và theo dõi dấu hiệu sống dựa trên tình trạng lâm sàng, bao gồm điều trị hạ huyết áp và suy tuần hoàn và hỗ trợ chức năng hô hấp. Không dùng epinephrin, dopamin hoặc các thuốc cường giao cảm chủ vận beta, vì kích thích beta có thể làm nặng hơn tình trạng hạ huyết áp. Cần theo dõi tim mạch để phát hiện rối loạn nhịp tim có thể có. Nên theo dõi bệnh nhân cẩn thận cho đến khi hồi phục. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Zapnex cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng với olanzapin hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức. Bệnh nhân đối mặt với nguy cơ tiến triển glôcôm góc đóng. Người mẹ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ. Cảnh báo và thận trọng Tiến trình cải thiện lâm sàng: Sự phục hồi của người bệnh khi dùng liệu pháp chống loạn thần thường cần từ vài ngày tới vài tuần. Việc giám sát y tế chặt chẽ đối với bệnh nhân trong khung thời gian này là bắt buộc. Hành vi tự sát: Ý định tự tử là nguy cơ tiềm ẩn ở người mắc chứng lưỡng cực hoặc tâm thần phân liệt. Do đó, những đối tượng có nguy cơ cao cần được theo dõi sát sao. Bác sĩ nên kê đơn olanzapin với số lượng viên tối thiểu đủ dùng để đảm bảo người bệnh tuân thủ điều trị và hạn chế nguy cơ quá liều. Hội chứng sa sút trí tuệ gây rối loạn tâm thần/hành vi: Nhóm bệnh nhân cao tuổi mắc chứng này cần được thận trọng khi dùng thuốc do nguy cơ tử vong gia tăng (phần lớn liên quan đến tim mạch hoặc tai biến mạch máu não). Khuyến cáo không dùng olanzapin cho nhóm đối tượng này. Hội chứng an thần kinh ác tính (NMS): Đây là tình trạng đe dọa tính mạng liên quan đến thuốc chống loạn thần. Biểu hiện gồm sốt cao, cơ co cứng, tâm thần thay đổi, hệ thần kinh thực vật mất ổn định. Khi xuất hiện các dấu hiệu này, hoặc sốt cao không rõ nguyên nhân mà không kèm biểu hiện lâm sàng của NMS, phải lập tức ngừng toàn bộ các thuốc chống loạn thần, bao gồm cả olanzapin. Rối loạn đường huyết và lipid: Tình trạng tăng glucose huyết, khởi phát hoặc làm nặng thêm bệnh đái tháo đường (đôi khi kèm nhiễm toan ceton hoặc hôn mê dẫn đến tử vong) đã được ghi nhận. Cần kiểm soát lâm sàng phù hợp, đo đường huyết trước khi bắt đầu, sau 12 tuần và định kỳ hàng năm. Việc theo dõi cân nặng và nồng độ lipid máu cũng cần thực hiện nghiêm ngặt do nguy cơ thay đổi bất lợi trong quá trình điều trị. Tác dụng phụ ngoại tháp và rối loạn vận động muộn: Nguy cơ xuất hiện rối loạn vận động muộn gia tăng khi dùng thuốc kéo dài. Nếu phát hiện triệu chứng này, bác sĩ cần xem xét giảm liều hoặc dừng thuốc. Hạ huyết áp tư thế đứng: Do olanzapin có thể gây hạ huyết áp tư thế kèm theo chậm nhịp tim, ngất hoặc ngừng nút xoang, cần đặc biệt lưu ý khi kê đơn cho người có bệnh lý tim mạch, bệnh mạch máu não, hoặc các trạng thái dễ mất nước, giảm thể tích tuần hoàn, người đang dùng thuốc hạ áp. Đột tử do tim: Ghi nhận y khoa đã báo cáo về các trường hợp đột tử do tim ở người bệnh điều trị bằng olanzapin. Hội chứng DRESS (Phản ứng dị ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân): Biểu hiện của DRESS gồm tổn thương da (phát ban, viêm da bong vảy), sốt, nổi hạch, tăng bạch cầu ái toan và tổn thương các cơ quan nội tạng (viêm gan, viêm thận, viêm phổi, viêm cơ tim/màng ngoài tim), có thể dẫn đến tử vong. Phải dừng olanzapin ngay nếu nghi ngờ mắc hội chứng này. Khó nuốt: Thuốc chống loạn thần có khả năng gây rối loạn vận động thực quản và sặc. Đây là yếu tố nguy cơ gây viêm phổi do sặc - nguyên nhân tử vong thường gặp ở người bệnh Alzheimer. Lưu ý olanzapin không có chỉ định điều trị cho bệnh nhân Alzheimer. Kiểm soát thân nhiệt: Thuốc có thể làm gián đoạn khả năng hạ nhiệt của cơ thể. Cần thận trọng khi dùng cho người vận động thể lực nặng, người bị mất nước hoặc đang uống thuốc kháng cholinergic. Tăng prolactin máu: Nồng độ prolactin trong máu có thể tăng cao và kéo dài khi điều trị mạn tính bằng olanzapin do cơ chế đối kháng thụ thể dopamin D2. Sử dụng cho trẻ em: Không dùng thuốc cho trẻ nhỏ dưới 13 tuổi. Thử nghiệm lâm sàng ở nhóm tuổi từ 13 - 17 cho thấy tỷ lệ cao gặp các phản ứng phụ như tăng cân, biến động chỉ số chuyển hóa và tăng prolactin. Việc dùng thuốc cho trẻ từ 13 - 17 tuổi phải cực kỳ thận trọng và dưới sự giám sát trực tiếp của bác sĩ chuyên khoa. Cảnh báo về tá dược: Sản phẩm Zapnex 5 mg chứa lactose, không phù hợp cho người kém hấp thu glucose - galactose, thiếu hụt men lapp lactase hoặc không dung nạp galactose di truyền. Thành phần màu tartrazine yellow trong Zapnex 5 mg có nguy cơ gây dị ứng. Tá dược polysorbat 80 có thể gây dị ứng; dầu thầu dầu có thể dẫn đến các triệu chứng tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Tác động của olanzapin đối với việc điều khiển phương tiện và máy móc chưa được nghiên cứu cụ thể. Tuy nhiên, do thuốc có tác dụng phụ gây chóng mặt và buồn ngủ, người dùng cần hết sức thận trọng khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo này. Sử dụng trong thai kỳ Dữ liệu nghiên cứu kiểm soát trên thai phụ hiện chưa đầy đủ. Người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ nếu phát hiện mang thai hoặc dự định có thai trong thời gian điều trị. Chỉ sử dụng olanzapin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị vượt trội hoàn toàn các rủi ro đối với thai nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng thuốc chống loạn thần vào 3 tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp hội chứng cai thuốc hoặc triệu chứng ngoại tháp với mức độ và thời gian kéo dài khác nhau. Cần theo dõi sát các biểu hiện ở trẻ như run, kích động, tăng hoặc giảm trương lực cơ, buồn ngủ, khó bú, suy hô hấp. Sử dụng khi đang cho con bú Nghiên cứu ở phụ nữ khỏe mạnh cho thấy olanzapin có bài tiết vào sữa mẹ. Ở trạng thái ổn định, mức độ phơi nhiễm trung bình ở trẻ sơ sinh (tính theo mg/kg) ước tính khoảng 1,8% liều dùng của người mẹ. Khuyến cáo người mẹ ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng olanzapin. Tương tác với thuốc khác Phối hợp cần tránh: Không dùng chung với levomethadyl vì làm tăng độc tính trên tim (gây ngừng tim, xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT). Không phối hợp với metoclopramid do làm tăng nguy cơ gặp hội chứng an thần kinh ác tính và hội chứng ngoại tháp. Các chất làm tăng nồng độ và độc tính của olanzapin: Rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương (như dẫn chất benzodiazepin) làm trầm trọng thêm tác dụng hạ huyết áp tư thế. Các chất ức chế CYP450 (như ciprofloxacin, erythromycin, cimetidin, cafein, quinidin, fluvoxamin) làm tăng lượng olanzapin trong máu, dẫn đến tăng độc tính. Tránh dùng dopamin, adrenalin hoặc các chất cường giao cảm tác động trên thụ thể beta cho người đang uống olanzapin, vì có thể làm nặng thêm tình trạng hạ huyết áp do tác động ức chế alpha của olanzapin. Các chất làm giảm hiệu lực của olanzapin: Các chất gây cảm ứng CYP450 (như carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, rifampicin, omeprazol, nicotin) làm giảm nồng độ olanzapin trong huyết tương. Olanzapin làm tăng tác dụng và độc tính của thuốc khác: Làm tăng các tác dụng phụ (khô miệng, táo bón, bí tiểu, rối loạn thị giác, an thần) của nhóm kháng cholinergic. Làm tăng hiệu quả hạ áp của các thuốc điều trị tăng huyết áp. Olanzapin làm giảm hiệu lực của thuốc khác: Có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc điều trị bệnh Parkinson.
Mô tả chi tiết
Thuốc Zapnex-5 DaviPharm là gì? Dược phẩm Đạt Vi Phú (DaviPharm) là đơn vị sản xuất và phân phối sản phẩm Zapnex 5 mg . Với hoạt chất chính olanzapin nằm trong công thức, loại thuốc này được xếp vào nhóm các chất điều trị chống loạn thần.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.