← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Zinmax-Domesco 500mg điều trị nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn đường tiết niệu (2 vỉ x 5 viên)

Hoạt chất: Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil) 500mg.Công dụng: Điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như viêm tai giữa, viêm xoang cấp do vi khuẩn, viêm amidan…Đối tượng sử dụng: Người lớn, trẻ em trên 13 tuổiHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: DomescoNơi sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Domesco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-11919-10
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Domesco

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Zinmax-Domesco 500mg Chỉ định sử dụng Thuốc Zinmax - Domesco® 500 mg được dùng nhằm điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Viêm tai giữa (gây ra bởi S. pneumoniae, H. influenzae, M. catarrhalis bao gồm cả dòng sinh beta - lactamase hoặc S. pyogenes). Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. Viêm amiđan (gây ra bởi S. pneumoniae, H. influenzae). Viêm họng cấp tính (gây ra bởi S. pneumoniae, liên cầu khuẩn beta tan máu nhóm A). Đợt bùng phát cấp của viêm phế quản mạn hoặc tình trạng bội nhiễm ở viêm phế quản cấp (gây ra bởi S. pneumoniae, H. influenzae). Viêm phổi lây truyền trong cộng đồng. Cần lưu ý, bác sĩ chỉ lựa chọn thay thế bằng Cefuroxim để xử lý các bệnh lý nhiễm khuẩn nêu trên khi liệu pháp dùng amoxicilin hoặc amoxicilin phối hợp acid clavulanic không mang lại hiệu quả hoặc bị chống chỉ định. Sản phẩm cũng được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn không biến chứng ở da và cấu trúc dưới da do các chủng nhạy cảm Streptococcus pyogenes hoặc Staphylococcus aureus (gồm cả dòng sinh beta - lactamase) gây ra. Ngoài ra, hoạt chất cefuroxim axetil còn được áp dụng trong trị liệu bệnh lậu không biến chứng và giai đoạn đầu của bệnh Lyme với biểu hiện ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp đường uống thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2. Tiền chất cefuroxim axetil chưa có khả năng kháng khuẩn khi chưa vào cơ thể; sau khi uống, hoạt chất này bị enzyme esterase thủy phân để chuyển thành dạng Cefuroxim có hoạt tính. Khả năng diệt khuẩn của Cefuroxim được thực hiện trong giai đoạn vi khuẩn đang sinh trưởng và nhân đôi nhờ cơ chế ngăn cản quá trình tổng hợp vách tế bào. Thuốc tiến hành liên kết với các protein gắn penicilin (PBP) - nhóm protein cấu tạo màng tế bào và là enzyme xúc tác cho pha cuối của việc xây dựng thành tế bào. Quá trình này khiến thành tế bào bị suy yếu, dễ nứt vỡ dưới áp lực thẩm thấu. Phổ kháng khuẩn của thuốc được quyết định bởi ái lực liên kết giữa Cefuroxim với từng loại PBP khác nhau. Tương tự các kháng sinh nhóm beta - lactam, thời gian quyết định hiệu quả diệt khuẩn của Cefuroxim . Mục tiêu của phác đồ điều trị là kéo dài tối đa thời gian vi khuẩn tiếp xúc với thuốc. Hiệu quả trị liệu liên quan chặt chẽ đến thông số dược động học/dược lực học T > MIC (thời gian nồng độ thuốc trong máu vượt mức nồng độ ức chế tối thiểu đối với vi khuẩn phân lập). Chỉ số T > MIC cần duy trì tối thiểu từ 40 - 50% khoảng cách giữa các liều dùng. Phổ kháng khuẩn Tương tự các cephalosporin thế hệ 2 (như cefaclor, cefamandol), hoạt tính in vitro của Cefuroxim trên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn thế hệ 1 nhưng lại hẹp hơn so với thế hệ 3. Khả năng kháng lại sự thủy phân của men beta - lactamase của Cefuroxim tốt hơn cefamandol, giúp thuốc đạt hiệu quả cao hơn trên các chủng tiết beta - lactamase như Haemophilus influenzae, Neisseria, Escherichia coli, Enterobacter, Klebsiella. Khác với cefoxitin, Cefuroxim không có tác dụng đối với một số vi khuẩn kỵ khí như Bacteroides fragilis. Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Thuốc có tác dụng trên Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh hoặc không sinh penicilinase) và Staphylococcus epidermidis. Những chủng tụ cầu đã kháng penicilin kháng penicilinase (như methicilin, oxacilin) thì cũng đề kháng với Cefuroxim . Thuốc có hoạt tính mạnh trên các chủng Streptococcus (liên cầu tan máu alpha và beta). Hầu hết các chủng Enterococci (gồm E.faecalis) đều kháng lại hoạt chất này. Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Thuốc tác động lên phần lớn cầu khuẩn Gram âm và nhiều trực khuẩn Gram âm, gồm cả họ Enterobacteriaceae. Các vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae nhạy cảm gồm: Citrobacter diversus, C.freundii, Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirahilis, Providencia stuartii, Salmonella và Shigella. Ngược lại, phần lớn các chủng Morganella morganii, Providencia rettgeri, Proteus vulgaris, Enterobacter cloacae, Legionella, Pseudomonas, Campylobacter, Serretia đã kháng thuốc. Hoạt tính của thuốc rất mạnh trên Haemophilus influenzae (gồm cả chủng kháng ampicilin), H. parainfluenzae, Morraxella catarrhalis và tác dụng tốt trên Neisseria gonorrhoeae, N.meningitidis. Vi khuẩn kỵ khí: Thuốc có tác dụng trên Actinomyces, Eubacterium, Fusobacterium, Lactobacillus, Peptococcus, Peptostreptococcus, Propionibacterium. Một số chủng Clostridium nhạy cảm với thuốc nhưng C.difficile thì không. Phần lớn các chủng Bacteroides fragilis đều đã kháng lại hoạt chất này. Vi khuẩn thiết lập cơ chế kháng Cefuroxim chủ yếu bằng cách biến đổi PBP đích, tiết ra beta - lactamase hoặc giảm tính thấm của hoạt chất qua màng tế bào. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu Sau khi uống, hoạt chất cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa, nhanh chóng bị thủy phân tại niêm mạc ruột và trong máu để giải phóng Cefuroxim vào tuần hoàn chung. Sinh khả dụng đường uống thay đổi tùy theo dạng bào chế và sự hiện diện của thức ăn, đạt mức tối ưu khi dùng cùng bữa ăn. Sinh khả dụng của viên nén cefuroxim axetil khi đói đạt khoảng 37% và tăng lên 52% nếu uống ngay trong hoặc sau bữa ăn. Khi dùng hỗn dịch chứa 250 mg cefuroxim axetil, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 4 - 6 microgam/ml sau 3 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của dạng hỗn dịch uống đạt trung bình 71% so với dạng viên nén. Phân bố Tỷ lệ liên kết của Cefuroxim với protein huyết tương dao động từ 33% đến 50% . Thuốc phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, bao gồm tuyến tiền liệt, dịch màng phổi, đờm, dịch tiết phế quản, xương, mật, dịch rỉ viêm, dịch màng bụng, hoạt dịch và thủy dịch. Một lượng nhỏ hoạt chất có thể vượt qua hàng rào máu não khi màng não không bị viêm. Thuốc có khả năng đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Chuyển hóa và thải trừ Cơ thể không chuyển hóa Cefuroxim ; hoạt chất được đào thải nguyên vẹn qua quá trình lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 1 - 2 giờ, nhưng sẽ kéo dài từ 1,9 đến 16,1 giờ ở bệnh nhân suy thận tùy theo mức độ suy giảm chức năng. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Hoạt chất probenecid có khả năng ức chế sự thải trừ của thuốc qua ống thận, làm tăng và kéo dài nồng độ Cefuroxim trong huyết tương. Chỉ một lượng rất nhỏ thuốc được thải trừ qua mật. Phương pháp thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc có thể loại bỏ Cefuroxim ra khỏi hệ tuần hoàn.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Zinmax-Domesco 500mg Mỗi 1 viên nén của biệt dược này được cấu thành từ hoạt chất chính là Cefuroxim với hàm lượng tương đương 500 mg (hoặc 500mg ).

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Zinmax-Domesco 500mg Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh sử dụng Zinmax - Domesco® 500 mg bằng đường uống. Thời điểm dùng thuốc thích hợp nhất là trong bữa ăn nhằm tối ưu hóa khả năng hấp thu của hoạt chất. Liều dùng phù hợp * Đối tượng từ 13 tuổi trở lên và người trưởng thành Liều lượng Thời gian điều trị (ngày) Viêm xoang hàm trên cấp tính (mức độ nhẹ đến vừa) 500 mg, cách 12 giờ một lần 10 Viêm họng hoặc viêm amiđan cấp tính (mức độ nhẹ đến vừa) 500 mg, cách 12 giờ một lần 10 Đợt bùng phát cấp tính của viêm phế quản mạn do vi khuẩn (mức độ nhẹ đến vừa) 500 mg, cách 12 giờ một lần 10(a) Bội nhiễm vi khuẩn trong viêm phế quản cấp tính 500 mg, cách 12 giờ một lần 5-10 Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng điều trị ngoại trú (b) 500 mg, cách 12 giờ một lần 10-14 Nhiễm trùng da và cấu trúc da chưa có biến chứng 500 mg, cách 12 giờ một lần 10 Bệnh lậu chưa có biến chứng 1000 mg Uống một liều duy nhất Bệnh Lyme giai đoạn đầu (biểu hiện ban đỏ loang) 500 mg, cách 12 giờ một lần 20 * Đối với nhóm bệnh nhi dưới 13 tuổi, việc điều trị cần chuyển sang các dạng bào chế khác chứa hàm lượng Cefuroxim tương thích hơn. Chú thích đi kèm: (a) Hiệu quả lâm sàng và độ an toàn của hoạt chất cefuroxim axetil khi áp dụng liệu trình dưới 10 ngày cho người bị đợt cấp của viêm phế quản mạn tính vẫn chưa được xác định rõ. (b) Trong trường hợp trị liệu viêm phổi mắc phải tại cộng đồng theo phác đồ kinh nghiệm (khi chưa có kết quả xét nghiệm kháng sinh đồ), bắt buộc phải phối hợp Cefuroxim cùng các loại kháng sinh khác. Do viên nén khi bẻ hoặc nghiền nhỏ sẽ tạo ra vị đắng rất đậm và kéo dài, những bệnh nhân gặp trở ngại khi nuốt nguyên viên nên ưu tiên chuyển sang dạng hỗn dịch uống. Điều chỉnh liều cho người lớn bị suy giảm chức năng thận: Hệ số thanh thải creatinin (ml/phút) Phác đồ liều khuyến nghị Từ 30 trở lên Giữ nguyên liều chuẩn, không cần thay đổi. Từ 10 đến dưới 30 Sử dụng 1 liều tiêu chuẩn trong vòng 24 giờ. Dưới 10 (không áp dụng lọc máu chu kỳ) Sử dụng 1 liều tiêu chuẩn trong vòng 48 giờ. Đang lọc máu chu kỳ Chỉ dùng duy nhất 1 liều tiêu chuẩn ngay sau khi kết thúc mỗi ca lọc máu. Đối với người bệnh suy giảm chức năng gan: Hiện tại chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng cụ thể trên nhóm đối tượng này. Tuy nhiên, do con đường thải trừ chính của Cefuroxim là thông qua thận, các đặc tính dược động học của thuốc dự kiến sẽ không thay đổi ở người bị suy gan. Khuyến cáo: Thông tin liều lượng trên đây chỉ mang tính chất tham khảo chung. Liều dùng thực tế cần được cá nhân hóa dựa trên thể trạng và tiến triển bệnh lý của từng người. Bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định từ bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn. Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng quá liều cấp tính: Phần lớn các trường hợp chỉ xuất hiện biểu hiện tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy. Mặc dù vậy, tình trạng kích thích quá mức hệ thần kinh cơ hoặc các cơn co giật vẫn có nguy cơ xảy ra, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân bị suy thận. Biện pháp can thiệp: Cần đánh giá toàn diện nguy cơ quá liều do phối hợp nhiều thuốc, tương tác giữa các chất và sự thay đổi dược động học ở người bệnh. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đường thở, duy trì thông khí và tiến hành truyền dịch hỗ trợ. Nếu xuất hiện triệu chứng co giật, phải lập tức ngừng thuốc và áp dụng các liệu pháp chống co giật phù hợp với tình trạng lâm sàng. Phương pháp lọc máu có thể hỗ trợ đào thải bớt lượng thuốc trong tuần hoàn, tuy nhiên việc can thiệp chủ yếu vẫn tập trung vào điều trị triệu chứng và nâng đỡ thể trạng. Liều dùng phù hợp Khi phát hiện quên liều, hãy bổ sung ngay khi có thể. Trong trường hợp thời điểm nhớ ra đã cận kề với lịch uống của liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều cũ và tiếp tục lộ trình như bình thường. Tuyệt đối không tự ý gộp hai liều làm một hoặc uống gấp đôi lượng thuốc được chỉ định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần chủ động nghiên cứu kỹ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin y khoa chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu sử dụng sản phẩm. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm chỉ định thuốc Zinmax - Domesco® 500 mg cho các đối tượng sau: Cá nhân có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất Cefuroxim , các kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức. Bệnh nhân từng gặp phản ứng dị ứng mức độ nặng với các chế phẩm chứa vòng beta - lactam. Cảnh báo và thận trọng Xác minh tiền sử dị ứng: Việc khai thác kỹ thông tin về phản ứng quá mẫn của bệnh nhân đối với penicilin, cephalosporin hoặc các thuốc khác là bắt buộc trước khi cho dùng Cefuroxim . Xử trí phản ứng quá mẫn: Quá trình dùng Cefuroxim axetil có thể kích hoạt các biểu hiện dị ứng đa dạng (tỷ lệ xuất hiện dưới 1 %) như: ngứa, sốt, nổi mày đay, đỏ da, hội chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, phản ứng giống bệnh huyết thanh, phù mạch và nguy hiểm nhất là sốc phản vệ. Do hiện tượng dị ứng chéo giữa các kháng sinh beta - lactam, bác sĩ cần chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị cấp cứu phản vệ (như oxy, liệu pháp hỗ trợ thông khí, corticoid dạng tiêm, adrenalin) khi kê đơn thuốc này cho người có tiền sử dị ứng penicilin. Giám sát chức năng thận: Dù tác động xấu đến thận của Cefuroxim là rất hiếm, việc theo dõi chức năng cơ quan này vẫn cần thiết, đặc biệt ở những ca bệnh nặng phải dùng liều tối đa. Cần hết sức lưu ý khi phối hợp thuốc với các chất lợi tiểu mạnh do nguy cơ tổn thương thận tăng lên. Sự kết hợp giữa cephalosporin và aminoglycosid cũng đã được ghi nhận làm tăng độc tính trên thận. Nguy cơ bội nhiễm và viêm đại tràng: Việc lạm dụng hoặc dùng kéo dài hoạt chất này dễ dẫn đến sự bùng phát của các vi khuẩn không nhạy cảm, đòi hỏi phải theo dõi sát sao người bệnh và dừng thuốc ngay nếu xuất hiện bội nhiễm nặng. Ngoài ra, các kháng sinh phổ rộng có thể gây ra viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile. Vì vậy, cần chẩn đoán phân biệt và can thiệp bằng metronidazol nếu người bệnh bị tiêu chảy cấp. Đối tượng có bệnh lý tiêu hóa, nhất là viêm đại tràng, cần được cân nhắc kỹ trước khi kê đơn. Nguy cơ co giật: Tình trạng co giật có thể xảy ra khi dùng một số cephalosporin (bao gồm Cefuroxim ), đặc biệt ở người suy giảm chức năng thận không được điều chỉnh giảm liều phù hợp. Nếu xuất hiện cơn động kinh, phải ngừng thuốc ngay và áp dụng liệu pháp chống co giật. Đối tượng trẻ nhỏ: Chưa có dữ liệu chứng minh tính hiệu quả và độ an toàn của thuốc khi dùng cho trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có khả năng gây ra các triệu chứng thần kinh như đau đầu, trạng thái kích động hoặc co giật. Do đó, người điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc cần đặc biệt thận trọng. Sử dụng trong thai kỳ Chưa ghi nhận tác động bất lợi nào ở trẻ sơ sinh sau khi tiếp xúc với thuốc từ trong tử cung khi người mẹ điều trị viêm thận - bể thận bằng Cefuroxim . Nhóm cephalosporin thường được đánh giá là an toàn cho thai phụ. Dù vậy, do thiếu các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát đầy đủ trên đối tượng này, chỉ nên chỉ định thuốc cho phụ nữ mang thai trong trường hợp thực sự cần thiết. Sử dụng khi đang cho con bú Một lượng nhỏ hoạt chất Cefuroxim có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Các rủi ro đối với trẻ bú mẹ (như ảnh hưởng đến hệ vi sinh đường ruột, tác động trực tiếp hoặc gây nhiễu kết quả cấy vi khuẩn khi trẻ sốt) chưa được nghiên cứu toàn diện, đồng thời nguy cơ tích lũy thuốc ở trẻ vẫn tồn tại. Vì thế, người mẹ chỉ nên dùng thuốc sau khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ, đồng thời phải giám sát chặt chẽ sức khỏe của trẻ trong suốt thời gian dùng kháng sinh. Tương tác với thuốc khác Tăng nồng độ trong máu: Sử dụng đồng thời Probenecid liều cao sẽ cản trở sự đào thải của Cefuroxim qua thận, khiến nồng độ hoạt chất này trong huyết tương tăng cao và kéo dài thời gian tồn tại. Gia tăng độc tính: Nguy cơ tổn thương thận sẽ tăng lên nếu dùng chung thuốc với các kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid. Giảm hiệu quả của thuốc tránh thai: Dạng uống của Cefuroxim axetil có thể làm thay đổi hệ vi sinh đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu estrogen. Hệ quả là làm suy giảm tác dụng của các thuốc ngừa thai đường uống chứa estrogen và progesteron.

Mô tả chi tiết

Thuốc Zinmax-Domesco 500mg là gì? Dược phẩm Zinmax - Domesco® 500 mg là sản phẩm do Công ty CP XNK y tế Domesco sản xuất. Hoạt chất chính cấu tạo nên thuốc là Cefuroxim (tồn tại dưới dạng cefuroxim axetil). Chỉ định điều trị của thuốc Thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp lâm sàng sau: Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Khắc phục các tình trạng nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình tại đường hô hấp do các nhóm vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Đây là giải pháp thay thế hiệu quả khi người bệnh không đáp ứng điều trị hoặc có chống chỉ định với amoxicilin, cũng như dạng phối hợp amoxicilin và acid clavulanic. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc dưới da: Điều trị các ca nhiễm trùng da và tổ chức dưới da chưa xuất hiện biến chứng, có nguyên nhân từ các chủng vi khuẩn nhạy cảm như Staphylococcus aureus (gồm cả những chủng có khả năng sinh beta - lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes . Bệnh lậu: Giải quyết tình trạng nhiễm trùng do bệnh lậu ở giai đoạn chưa có biến chứng. Bệnh Lyme: Điều trị ở giai đoạn đầu của bệnh với dấu hiệu nhận biết là triệu chứng ban đỏ loang truyền nhiễm do xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi gây ra.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.