Cốm pha Zinnat Suspension 125mg GSK điều trị các chứng nhiễm khuẩn (50ml)
Thuốc Zinnat được sản xuất bởi Công ty Glaxo Operations UK Limited (GlaxoSmithKline), có thành phần chính là cefuroxime, được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn niệu - sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm, bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung. Thuốc Zinnat 250mg bột được bào chế dưới dạng cốm khô, màu trắng đến trắng đục, hương vị nhiều loại trái cây để pha hỗn dịch uống. Pha như hướng dẫn từ chai đa liều sẽ tạo thành hỗn dịch chứa 125mg cefuroxime (dưới dạng cefuroxime axetil) trong mỗi 5ml. Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai 50ml hoặc hộp 10 gói.
- Thương hiệu
- Gsk
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-9663-10
- Quy cách/đơn vị
- Chai
- Nhà sản xuất
- GLAXO OPERATIONS UK., LTD
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Zinnat 250mg bột được chỉ định dùng các trường hợp sau: Cefuroxime axetil là tiền chất dạng uống của cefuroxime, kháng sinh diệt khuẩn nhóm cephalosporin, nó bền vững với hầu hết β-lactamase và có hoạt phổ rộng đối với vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với cefuroxime axetil sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian và nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của vi khuẩn ở địa phương nếu có. Chỉ định gồm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (ví dụ: Nhiễm khuẩn tai - mũi - họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng hầu). Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (ví dụ: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn). Nhiễm khuẩn niệu-sinh dục (ví dụ: Viêm thận - bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo). Nhiễm khuẩn da và mô mềm (ví dụ: Nhọt, bệnh mủ da và chốc lở). Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung. Sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn đầu và dự phòng tiếp nối bệnh Lyme ở giai đoạn muộn. Dược lực học Cơ chế tác dụng Cefuroxime axetil có tác dụng diệt khuẩn in vivo là nhờ hợp chất gốc cefuroxime. Cefuroxime là một thuốc kháng khuẩn đặc trưng và hiệu quả, có hoạt tính diệt khuẩn chống lại nhiều vi khuẩn gây bệnh thường gặp, kể cả những chủng sinh beta-lactamase. Cefuroxime có độ bền vững cao với β-lactamase của vi khuẩn và do đó có tác dụng với nhiều chủng kháng ampicillin hoặc kháng amoxycillin. Tác dụng diệt khuẩn của cefuroxime là do ức chế tổng hợp thành tế bào bằng cách gắn kết với các protein đích chủ yếu. Các tác dụng dược lực học Tỉ lệ kháng thuốc mắc phải phụ thuộc vào địa lý và thời gian và đối với các loài nhất định có thể rất cao. Thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương là rất quan trọng, đặc biệt khi điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Hấp thu Tính nhạy cảm in vitro của các vi khuẩn với Cefuroxime Dấu (*) biểu thị hiệu quả lâm sàng của cefuroxime axetil đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng. Những vi khuẩn thường nhạy cảm Gram dương hiếu khí: Streptococcus pyogenes*. Liên cầu beta tan máu. Gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae* bao gồm những chủng kháng ampicillin. Haemophilus parainfluenzae*. Moraxella catarrhalis*. Neisseria gonorrhoea* bao gồm những chủng sinh và không sinh penicillinase. Gram dương kỵ khí: Peptostreptococcus spp. Propionibacterium spp. Xoắn khuẩn: Borrelia burgdorferi*. Những vi khuẩn có thể có vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải Gram dương hiếu khí: Staphylococcus spp. bao gồm S. aureus (chỉ những chủng phân lập nhạy cảm với methicillin)*. Streptococcus pneumonia. Gram âm hiếu khí: Citrobacter spp. không bao gồm C. freundii. Enterobacter spp. không bao gồm E. aerogenes và E. cloacae. Escherichia coli*. Klebsiella spp. bao gồm Klebsiella pneumoniae*. Proteusmirabilis. Proteus spp. không bao gồm P. Penneri và P. Vulgaris. Providencia spp. Gram dương kỵ khí: Clostridium spp. không bao gồm C. difficile. Gram âm kỵ khí: Bacteroides spp. không bao gồm B. fragilis. Fusobacterium spp. Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc Gram dương hiếu khí: Enterococcus spp. bao gồm E. faecalis và E. faecium. Listeria monocytogenes. Gram âm hiếu khí: Acinetobacter spp. Burkholderia cepacia. Campylobacter spp. Citrobacter freundii. Enterobacter aerogenes. Enterobacter cloacae. Morganella morganii. Proteus penneri. Proteus vulgaris. Pseudomonas spp. bao gồm Pseudomonas aeruginosa. Serratia spp. Stenotrophomonas maltophilia. Gram dương kỵ khí: Clostridium difficile. Gram âm kỵ khí: Bacteroides fragilis. Khác: Các loài Chlamydia. Các loài Mycoplasma. Các loài Legionella. Dược động học Sau khi uống, Zinnat được hấp thụ từ đường dạ dày - ruột và bị thủy phân nhanh chóng ở niêm mạc ruột và máu để giải phóng cefuroxime vào vòng tuần hoàn chung của cơ thể. Sự có mặt của thức ăn làm cho việc hấp thu cefuroxime axetil tăng lên. Tỷ lệ hấp thụ của cefuroxime từ hỗn dịch bị giảm so với dạng viên nén dẫn đến đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh thấp hơn, chậm hơn và giảm sinh khả dụng toàn thân (thấp hơn 4 đến 17%). Phân bố Tỷ lệ gắn kết protein được ghi nhận khác nhau, trong khoảng 33 - 50%, tùy vào phương pháp sử dụng. Chuyển hóa Cefuroxime không được chuyển hóa. Thải trừ Thời gian bán thải huyết thanh từ 1 đến 1.5 giờ. Cefuroxime được bài tiết qua ống thận và lọc cầu thận. Việc sử dụng đồng thời với probenecid sẽ làm tăng 50% diện tích dưới đường cong nồng độ trung bình trong huyết thanh theo thời gian. Suy thận Dược động học cefuroxime được nghiên cứu ở những bệnh nhân có mức độ suy thận khác nhau. Thời gian bán thải của cefuroxime tăng lên khi suy giảm chức năng thận, đây là cơ sở để khuyến cáo điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này (xem phần Liều lượng và cách dùng). Ở những bệnh nhân đang thẩm phân máu, ít nhất 60% tổng lượng cefuroxime có trong cơ thể khi bắt đầu thẩm phân sẽ bị thải trừ trong suốt giai đoạn thẩm phân kéo dài 4 tiếng. Vì vậy, nên uống thêm một liều đơn cefuroxime sau khi kết thúc thẩm phân máu.
Thành phần
Cefuroxime 125mg
Cách dùng
Cách dùng Hướng dẫn sử dụng/hoàn nguyên thuốc Luôn lắc mạnh chai trước khi dùng thuốc. Hỗn dịch sau khi hoàn nguyên có thể giữ được đến 10 ngày khi bảo quản lạnh 2°C đến 8°C. Nếu cần, hỗn dịch Zinnat có thể pha loãng hơn từ chai đa liều với nước hoa quả lạnh hoặc sữa và nên uống ngay sau khi pha. Hướng dẫn cách pha hỗn dịch từ chai đa liều 1. Lắc chai để làm tơi các hạt cốm. Mở nắp và màng niêm phong nhiệt. Nên trả lại cho nhà thuốc nếu màng niêm phong nhiệt bị rách hoặc không có. 2. Thêm toàn bộ lượng nước như đã nêu trên nhãn vào chai. Đóng nắp lại. 3. Dốc ngược chai và lắc mạnh (tối thiểu 15 giây). 4. Quay chai về tư thế thẳng đứng và lắc mạnh. 5. Bảo quản lạnh từ 2°C đến 8°C ngay lập tức. 6. Nếu sử dụng bơm chia liều thì nên giữ hỗn dịch đã hoàn nguyên ít nhất 1 giờ trước khi dùng liều đầu tiên. Liều dùng Một đợt điều trị thường là 7 ngày (trong phạm vi từ 5 đến 10 ngày). Nên uống Zinnat cùng với thức ăn để đạt được hấp thu tối ưu. Người lớn Hầu hết các nhiễm khuẩn Dùng 250mg x 2 lần/ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu Dùng 125mg x 2 lần/ngày. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới từ nhẹ đến trung bình như viêm phế quản Dùng 250mg x 2 lần/ngày. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi Dùng 500mg x 2 lần/ngày. Viêm thận - bể thận Dùng 250mg x 2 lần/ngày. Lậu không biến chứng Liều duy nhất 1g. Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi Dùng 500mg x 2 lần/ngày trong 20 ngày. Trẻ em Khi lựa chọn kê toa liều cố định thì liều khuyến cáo cho phần lớn các nhiễm khuẩn là 125mg x 2 lần/ngày. Ở trẻ từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi thích hợp, với các nhiễm khuẩn nặng hơn, liều dùng là 250mg x 2 lần/ngày, tối đa là 500mg/ngày. Chưa có sẵn dữ liệu về thử nghiệm lâm sàng khi dùng Zinnat cho trẻ dưới 3 tháng tuổi. Ở nhũ nhi và trẻ em, điều chỉnh liều theo cân nặng hoặc theo tuổi là thích hợp hơn. Liều dùng cho nhũ nhi và trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi là 10mg/kg x 2 lần/ngày đối với phần lớn nhiễm khuẩn, liều tối đa là 250mg/ngày. Liều khuyến cáo cho viêm tai giữa hoặc những nhiễm khuẩn nặng hơn là 15mg/kg x 2 lần/ngày, tối đa 500mg/ngày. Hai bảng dưới đây, chia theo nhóm tuổi và cân nặng, được sử dụng như hướng dẫn để đơn giản hóa việc sử dụng từ thìa đong liều (5ml) đối với hỗn dịch đa liều 125mg/5ml và gói đơn liều 125mg. Liều 10mg/kg đối với phần lớn nhiễm khuẩn Tuổi Khoảng cân nặng (kg) Liều mg x 2 lần/ngày Số lượng thìa đong liều (5ml) hoặc gói đơn liều 125 mg 250 mg 3 tháng đến 6 tháng 4 đến 6 40 đến 60 ½ - 6 tháng đến 2 tuổi 6 đến 12 60 đến 120 ½ đến 1 - 2 tuổi đến 12 tuổi 12 đến trên 20 125 1 ½ Liều 15mg/kg trong viêm tai giữa và các nhiễm khuẩn nặng hơn Tuổi Khoảng cân nặng (kg) Liều mg x 2 lần/ngày Số lượng thìa đong liều (5ml) hoặc gói đơn liều 125 mg 250 mg 3 tháng đến 6 tháng 4 đến 6 60 đến 90 1/2 - 6 tháng đến 2 tuổi 6 đến 12 90 đến 180 1 đến 1½ ½ 2 tuổi đến 12 tuổi 12 đến trên 20 180 đến 250 1½ đến 2 ½ đến 1 Để nâng cao tính tuân thủ và cải thiện tính chính xác của liều dùng cho trẻ rất nhỏ, mỗi chai đa liều chứa 50ml hỗn dịch có thể kèm thêm một bơm chia liều. Tuy nhiên, việc chia liều bằng thìa nên được xem là một lựa chọn thích hợp hơn nếu trẻ có thể uống thuốc từ thìa. Suy thận Cefuroxime chủ yếu được bài tiết qua thận. Khuyến cáo giảm liều của cefuroxime để bù lại sự chậm thải trừ ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (xem bảng dưới đây). Độ thanh thải creatinine T1/2 (giờ) Liều khuyến cáo ≥ 30ml/phút 1.4 - 2.4 Không cần thiết điều chỉnh liều (liều chuẩn 125mg đến 500mg dùng 2 lần/ngày) 10 - 29ml/phút 4.6 Liều chuẩn của từng người mỗi 24 giờ < 10ml/phút 16.8 Liều chuẩn của từng người mỗi 48 giờ Trong khi thẩm phân máu 2 - 4 Nên dùng thêm một liều chuẩn của từng người ở cuối giai đoạn thẩm phân Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng và dấu hiệu Dùng quá liều các cephalosporin có thể gây ra kích thích não dẫn đến co giật. Điều trị Nồng độ cefuroxime trong huyết thanh có thể giảm bằng thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.