← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén bao phim Zlatko 25mg điều trị bệnh đái tháo đường type 2 (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphat monohydrat) 25mgCông dụng: Điều trị đơn hoặc kết hợp với các thuốc khác cải thiện đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: DavipharmNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Davipharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-23924-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Davipharm

Công dụng / chỉ định

Điều trị bệnh đái tháo đường type 2

Thành phần

Stitagliptin 25mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n ZLATKO 25mg chứa: - Sitagliptin&nbsp; (dưới dạng Sitagliptin phosphat monohydrat)&nbsp; 25mg. - T&aacute; dược: Natri lauryl sulfat, mannitol, cellulose vi tinh thể (Avicel 101), croscarmellose natri, magnesi stearat, HPMC 615, PEG 6000, titan dioxyd, talc, m&agrave;u oxyd sắt đỏ. Chỉ định&nbsp; (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Sitagliptin được chỉ định đơn trị liệu hoặc kết hợp với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c như metformin, sulfamid hạ đường huyết, chất chủ vận PPARy để cải thiện kiểm so&aacute;t đường huyết ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường tu&yacute;p 2. Chống chỉ định&nbsp; (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Bệnh nh&acirc;n qu&aacute; mẫn với sitagliptin hoặc bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Liều d&ugrave;ng - Liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 100mg/ng&agrave;y/lần khi d&ugrave;ng như đơn trị liệu hoặc kết hợp với c&aacute;c thuốc trị tiểu đường kh&aacute;c (bụng đ&oacute;i hoặc bụng no). - Khi d&ugrave;ng sitagliptin kết hợp với sulfamid hạ đường huyết, c&oacute; thể xem x&eacute;t d&ugrave;ng sulfamid hạ đường huyết liều thấp hơn nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết do sulfamid hạ đường huyết. Bệnh nh&acirc;n suy thận: - Suy thận nhẹ ([Cl cr ] &ge; 50mL/ph&uacute;t): kh&ocirc;ng cần chỉnh liều. - Suy thận trung b&igrave;nh (30 &le; Cl cr &nbsp;< 50mL/ph&uacute;t): 50mg/ng&agrave;y/lần. - Suy thận nặng (Cl Cr &nbsp;< 30mL/ ph&uacute;t), hoặc c&oacute; bệnh thận giai đoạn cuối cần thẩm ph&acirc;n m&aacute;u hoặc thẩm ph&acirc;n ph&uacute;c mạc: 25mg ng&agrave;y 1 lần. C&oacute; thể d&ugrave;ng sitagliptin bất kỳ l&uacute;c n&agrave;o, kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến thời điểm thẩm ph&acirc;n m&aacute;u. Do c&oacute; sự chỉnh liều dựa v&agrave;o chức năng thận, n&ecirc;n đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị v&agrave; sau đ&oacute; kiểm tra định kỳ. T&aacute;c dụng phụ&nbsp; T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường gặp l&agrave;: nhức đầu, ti&ecirc;u chảy, đau bụng, kh&oacute; ti&ecirc;u, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n, vi&ecirc;m mũi họng, ph&ugrave; mạch, vi&ecirc;m da do nấm, hạ đường huyết. C&oacute; khả năng g&acirc;y tử vong: Sốc phản vệ v&agrave;/ hoặc phản ứng da nặng như hội chứng Stevens-Johnson. Tương t&aacute;c thuốc&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tương t&aacute;c thuốc, sitagliptin kh&ocirc;ng g&acirc;y t&aacute;c động c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng l&ecirc;n dược động học của c&aacute;c thuốc sau đ&acirc;y: Metformin, rosiglitazon, glyburid, simvastatin, warfarin, v&agrave; vi&ecirc;n uống tr&aacute;nh thai. Dựa v&agrave;o c&aacute;c dữ liệu n&agrave;y, sitagliptin kh&ocirc;ng ức chế c&aacute;c isozym CYP l&agrave; CYP3A4, 2C8, hoặc 2C9. Dựa v&agrave;o dữ liệu&nbsp; in vitro, &nbsp;người ta cho rằng sitagliptin cũng kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng ức chế CYP2D6,1A2, 2C19 hoặc 2B6 hoặc cảm ứng CYP3A4. D&ugrave;ng metformin liều lặp lại ng&agrave;y 2 lần c&ugrave;ng với sitagliptin kh&ocirc;ng l&agrave;m thay đổi c&oacute; &yacute; nghĩa dược động học của sitagliptin ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường tu&yacute;p 2. C&aacute;c ph&acirc;n t&iacute;ch dược động học theo d&acirc;n số đ&atilde; được tiến h&agrave;nh ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường tu&yacute;p 2. Những thuốc d&ugrave;ng đồng thời kh&ocirc;ng g&acirc;y t&aacute;c dụng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng l&ecirc;n dược động học của sitagliptin: Những thuốc được đ&aacute;nh gi&aacute; l&agrave; thuốc d&ugrave;ng phổ biến ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường tu&yacute;p 2, bao gồm c&aacute;c thuốc trị tăng cholesterol m&aacute;u (như statins, fibrat, ezetimib), thuốc kh&aacute;ng tiểu cầu (như clopidogrel), thuốc trị tăng huyết &aacute;p (như thuốc ức chế ACE, chẹn thụ thể angiotensin, chẹn beta, ức chế k&ecirc;nh calci, hydrochlorothiazid), thuốc giảm đau v&agrave; kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (như naproxen, diclofenac, celecoxib), thuốc trị trầm cảm (như bupropion , fluoxetin, sertralin), kh&aacute;ng histamin (như cetirizin), ức chế bơm proton (như omeprazol, lansoprazol), v&agrave; c&aacute;c thuốc trị rối loạn cương dương (như sildenafil). Diện t&iacute;ch dưới đường cong va trung b&igrave;nh nồng độ đỉnh của digoxin tăng nhẹ (AUC, 11% v&agrave; C max , 18%) khi d&ugrave;ng c&ugrave;ng sitagliptin, mức độ tăng n&agrave;y kh&ocirc;ng được xem la c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng. N&ecirc;n gi&aacute;m s&aacute;t bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng digoxin cho th&iacute;ch hợp. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o điều chỉnh liều digoxin hay sitagliptin. Khi cho đối tượng n&agrave;y uống một liều đơn sitagliptin 100mg c&ugrave;ng với một liều đơn cyclosporin 600mg, vốn l&agrave; chất ức chế mạnh p-glycoprotein, AUC v&agrave; C max &nbsp;của sitaghptin tăng xấp xỉ 29% v&agrave; 68%. Những thay đổi n&agrave;y trong dược động học của sitagliptin được xem kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o chỉnh liều sitagliptin khi d&ugrave;ng chung với cyclosporin hoặc c&aacute;c chất ức chế p-glycoprotein kh&aacute;c (như ketoconazol). Thận trọng&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng sitagliptin ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường tu&yacute;p 1 hoặc để điều trị nhiễm acid ceton ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường. Sử dụng ở bệnh nh&acirc;n suy thận: Sitagliptin được đ&agrave;o thải qua thận. Để đạt nồng độ sitagliptin trong huyết tương tương tự như ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận b&igrave;nh thường, n&ecirc;n giảm liều thuốc ở bệnh nh&acirc;n suy thận trung b&igrave;nh v&agrave; nặng, cũng như ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) cần thẩm ph&acirc;n m&aacute;u hoặc thẩm ph&acirc;n ph&uacute;c mạc. Hạ đường huyết khi d&ugrave;ng liệu ph&aacute;p kết hợp với sulfamid hạ đường huyết: Tỷ lệ b&aacute;o c&aacute;o hạ đường huyết do sulfamid hạ đường huyết tăng hơn ở nh&oacute;m d&ugrave;ng sitagliptin kết hợp với sulfamid hạ đường huyết (SU), khi so với nh&oacute;m d&ugrave;ng. Do đ&oacute;, để giảm nguy cơ hạ đường huyết do SU, c&oacute; thể xem x&eacute;t giảm liều SU. Phản ứng qu&aacute; mẫn: Đ&atilde; c&oacute; c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o hậu m&atilde;i về những phản ứng qu&aacute; mẫn nghi&ecirc;m trọng ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng sitagliptin. C&aacute;c phản ứng n&agrave;y bao gồm phản ứng phản vệ, ph&ugrave; mạch v&agrave; c&aacute;c bệnh l&yacute; trốc da kể cả hội chứng Stevens-Johnson. V&igrave; c&aacute;c phản ứng n&agrave;y được b&aacute;o c&aacute;o tự nguyện từ d&acirc;n số chưa biết r&otilde; cỡ mẫu, n&ecirc;n thường kh&ocirc;ng thể ước t&iacute;nh chắc chắn tần suất hoặc x&aacute;c lập mối quan hệ nh&acirc;n quả với việc sử dụng thuốc. C&aacute;c phản ứng n&agrave;y bắt đầu xuất hiện trong 3 th&aacute;ng đầu sau khi bắt đầu điều trị với sitagliptin, với v&agrave;i b&aacute;o c&aacute;o xảy ra sau liều đầu ti&ecirc;n. Nếu nghi ngờ c&oacute; phản ứng qu&aacute; mẫn, phải ngưng d&ugrave;ng sitagliptin, đ&aacute;nh gi&aacute; c&aacute;c nguy&ecirc;n nh&acirc;n tiềm năng kh&aacute;c v&agrave; bắt đầu c&aacute;c trị liệu thay thế về bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường. Sử dụng ở trẻ em: Chưa x&aacute;c lập t&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu lực của sitagliptin ở bệnh nhi dưới 18 tuổi. Sử dụng ở người cao tuổi: Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng t&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu lực của sitagliptin ở người cao tuổi (&ge; 65 tuổi) tương tự như ở bệnh nh&acirc;n trẻ tuổi hơn (< 65 tuổi). Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều theo độ tuổi. Bệnh nh&acirc;n cao tuổi c&oacute; nhiều khả năng suy thận hơn; Như c&aacute;c bệnh nh&acirc;n kh&aacute;c, c&oacute; thể cần chỉnh liều khi c&oacute; suy thận đ&aacute;ng kể. Để xa tầm tay trẻ em. T&aacute;c động l&ecirc;n khả năng&nbsp;l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Thuốc c&oacute; thể g&acirc;y buồn ngủ v&agrave;/ hoặc ch&oacute;ng mặt ở một số &iacute;t bệnh nh&acirc;n do đ&oacute; n&ecirc;n cẩn trọng với người phải l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. D&ugrave;ng thuốc trước khi ngủ sẽ l&agrave;m giảm những t&aacute;c động tr&ecirc;n trong ng&agrave;y. Sử dụng cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: - Phụ nữ c&oacute; thai: Như c&aacute;c thuốc uống trị tăng đường huyết kh&aacute;c, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng sitagliptin trong thai kỳ. - Phụ nữ đang cho con b&uacute;: Sitagliptin được b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa chuột cống mẹ. Vẫn chưa biết r&otilde; sitagliptin c&oacute; b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa người hay kh&ocirc;ng. Do đ&oacute;, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng sitagliptin cho phụ nữ đang cho con b&uacute;. Bảo quản: &nbsp;Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Davipharm Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Ph&uacute; (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.