← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Zocor 10mg (Hộp 2 vỉ x 15 viên)

Hoạt chất: Simvastatin 10mgCông dụng: Điều trị các trường hợp như người bệnh có nguy cơ cao bệnh mạch vành...Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em ≥10 tuổiHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: MSDNơi sản xuất: Merck Sharp & Dohme Ltd. (Anh)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Merck Sharp & Dohme
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-21067-18
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Merck Sharp & Dohme

Thành phần

Simvastatin 10mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n chứa 10mg simvastatin l&agrave; hoạt chất ch&iacute;nh. Ngo&agrave;i ra, ZOCOR 10mg c&ograve;n chứa c&aacute;c t&aacute; dược sau: Acid ascorbic Hydroxyanisole butyl ho&aacute; (Butylated hydroxyanisole) Acid citric monohydrate Lactose Magnesi stearat Cellulose vi tinh thể (Microcrystalline cellulose) Pregelatinized starch Hydroxypropyl cellulose Hydroxypropyl methylcellulose Dioxid titan Bột talc Oxid sắt đỏ Oxid sắt v&agrave;ng.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Người bệnh c&oacute; nguy cơ cao bệnh mạch v&agrave;nh (chd) hoặc đang c&oacute; bệnh mạch v&agrave;nh Ở người c&oacute; nguy cơ cao bệnh mạch v&agrave;nh (c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; tăng lipid m&aacute;u), như người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường, c&oacute; tiền sử đột quy hoặc bệnh mạch n&atilde;o kh&aacute;c, bệnh mạch ngoại bi&ecirc;n hoặc đang c&oacute; bệnh mạch v&agrave;nh, th&igrave; chỉ định ZOCOR để: L&agrave;m giảm nguy cơ tử vong chung do l&agrave;m giảm tử vong do bệnh mạch v&agrave;nh; L&agrave;m giảm nguy cơ xảy ra c&aacute;c biến cố mạch m&aacute;u lớn (bao gồm nhồi m&aacute;u cơ tim kh&ocirc;ng tử vong, tử vong do bệnh mạch v&agrave;nh, đột quy hoặc phải l&agrave;m c&aacute;c thủ thuật t&aacute;i cấp m&aacute;u cơ tim); L&agrave;m giảm nguy cơ xảy ra c&aacute;c biến cố ch&iacute;nh ở mạch v&agrave;nh (bao gồm nhồi m&aacute;u cơ tim kh&ocirc;ng tử vong hoặc tử vong do bệnh mạch v&agrave;nh); L&agrave;m giảm nguy cơ đột quỵ; L&agrave;m giảm nhu cầu phải l&agrave;m c&aacute;c thủ thuật t&aacute;i cấp m&aacute;u mạch v&agrave;nh (bao gồm phẫu thuật bắc cầu động mạch v&agrave;nh v&agrave; nong mạch v&agrave;nh qua da); L&agrave;m giảm nhu cầu phải l&agrave;m c&aacute;c thủ thuật t&aacute;i cấp m&aacute;u ở mạch ngoại bi&ecirc;n v&agrave; ở c&aacute;c mạch kh&aacute;c kh&ocirc;ng phải mạch v&agrave;nh; L&agrave;m giảm nguy cơ phải nằm viện do cơn đau thắt ngực. Ở người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường, ZOCOR l&agrave;m giảm nguy cơ c&aacute;c biến chứng của mạch m&aacute;u lớn ngoại bi&ecirc;n (bao gồm c&aacute;c thủ thuật t&aacute;i cấp m&aacute;u ở mạch ngoại bi&ecirc;n, cắt cụt chỉ dưới hoặc lo&eacute;t ch&acirc;n). Với người bệnh tăng cholesterol m&aacute;u m&agrave; c&oacute; bệnh mạch v&agrave;nh tim, ZOCOR l&agrave;m chậm lại sự tiến triển của xơ vữa động mạch v&agrave;nh, bao gồm l&agrave;m giảm sự ph&aacute;t triển của c&aacute;c tổn thương mới v&agrave; những tắc nghẽn mới. Người bệnh tăng lipid m&aacute;u Chỉ định ZOCOR bổ sung hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng để l&agrave;m hạ c&aacute;c th&ocirc;ng số sau: cholesterol to&agrave;n phần, LDL-C, TG v&agrave; apolipoprotein B (apoB) v&agrave; l&agrave;m tăng HDL-C ở người c&oacute; tăng cholesterol nguy&ecirc;n ph&aacute;t, bao gồm tăng cholesterol m&aacute;u c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh dị hợp tử (tu&yacute;p tla Fredrickson) hoặc tăng lipid m&aacute;u hỗn hợp (tu&yacute;p IIb Fredrickson), một khi sự đ&aacute;p ứng với chế độ dinh dưỡng v&agrave; với c&aacute;c biện ph&aacute;p kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;c chưa thoả m&atilde;n đầy đủ. ZOCOR c&ograve;n được d&ugrave;ng điều trị người bệnh tăng triglycerid m&aacute;u (tăng lipid m&aacute;u tu&yacute;p IV Fredrickson). Chỉ định ZOCOR cho người rối loạn betalipoprotein m&aacute;u ti&ecirc;n ph&aacute;t (tăng lipid m&aacute;u tu&yacute;p III Fredrickson). D&ugrave;ng ZOCOR hỗ trợ cho c&aacute;c chế độ dinh dưỡng v&agrave; cho c&aacute;c biện ph&aacute;p kh&ocirc;ng phải l&agrave; chế độ dinh dưỡng kh&aacute;c để điều trị người bệnh tăng cholesterol m&aacute;u c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh đồng hợp tử (HoFH) nhằm l&agrave;m giảm sự tăng cholesterol to&agrave;n phần, LDL-C v&agrave; apo B. Trẻ em tăng cholesterol m&aacute;u c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh dị hợp tử Zocor được chỉ định như thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn để l&agrave;m giảm nồng độ cholesterol to&agrave;n phần (Total-C}, cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) v&agrave; Apo B ở thiếu ni&ecirc;n nam v&agrave; nữ &iacute;t nhất 1 năm sau kỳ kinh đầu ti&ecirc;n, từ 10-17 tuổi, bị tăng cholesterol m&aacute;u c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh dị hợp tử (HeFH), nếu sau một thử nghiệm đầy đủ về điều trị bằng chế độ ăn c&oacute; c&aacute;c kết quả sau đ&acirc;y: 1. LDL Cholesterol duy tr&igrave; ở mức > 190mg/dl; hoặc 2. LDL Cholesterol duy tr&igrave; ở mức > 160mg/dl v&agrave; * C&oacute; tiền sử gia đ&igrave;nh bị bệnh tim mạch (CVD) sớm hoặc * C&oacute; 2 hoặc nhiều yếu tố nguy cơ về bệnh tim mạch kh&aacute;c ở bệnh nh&acirc;n thiếu ni&ecirc;n. Mục ti&ecirc;u tối thiểu của việc điều trị ở bệnh nh&acirc;n trẻ em v&agrave; bệnh nh&acirc;n thiếu ni&ecirc;n l&agrave; để đạt được LDL-C trung b&igrave;nh < 130mg/dl. Tuổi tối ưu để bắt đầu điều trị hạ lipid m&aacute;u nhằm l&agrave;m giảm nguy cơ bệnh tim mạch c&oacute; triệu chứng ở tuổi trưởng th&agrave;nh chưa được x&aacute;c định.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp; Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Qu&aacute; mẫn cảm với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của sản phẩm. - Bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh k&eacute;o d&agrave;i m&agrave; kh&ocirc;ng cắt nghĩa được. - Mang thai v&agrave; thời kỳ cho con b&uacute; (xem thận trọng, khi mang thai v&agrave; thời kỳ cho con b&uacute;). - D&ugrave;ng kết hợp với c&aacute;c thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole, thuốc ức chế HIV protease, boceprevir, telaprevir, erythromycin , clarithromycin, telithromycin, nefazodone v&agrave; c&aacute;c thuốc c&oacute; chứa cobicistal) (xem thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n v&agrave; tương t&aacute;c thuốc). - D&ugrave;ng kết hợp với gemfibrozil, cyelosporine hoặc danazol (xem thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n v&agrave; tương t&aacute;c thuốc). Liều d&ugrave;ng Khuyến c&aacute;o bắt đầu điều trị với liều thấp nhất m&agrave; thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng. Liều ZOCOR mở rộng từ 5 đến 80mg/ng&agrave;y, uống một lần v&agrave;o buổi tối. C&oacute; thể điều chỉnh liều theo nhu cầu v&agrave; đ&aacute;p ứng của từng người, nếu cần thiết. Khi cần điều chỉnh liều lượng, cần tu&acirc;n thủ khoảng c&aacute;ch &iacute;t nhất 4 tuần, tăng tối đa l&agrave; 80mg/ng&agrave;y v&agrave; uống một lần duy nhất v&agrave;o buổi tối. ZOCOR liều 80mg chỉ khuyến c&aacute;o sử dụng cho những bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao biến chứng tim mạch, những người kh&ocirc;ng đạt được mục ti&ecirc;u điều trị với liều thấp hơn v&agrave; khi lợi &iacute;ch mong đợi vượt trội nguy cơ (xem thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n). Do tăng nguy cơ bệnh cơ, bao gồm ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, đặc biệt l&agrave; trong năm điều trị đầu ti&ecirc;n, chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng ZOCOR liều 80mg cho bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thường xuy&ecirc;n simvastatin 80 mg (v&iacute; dụ, từ 12 th&aacute;ng trở l&ecirc;n) m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng về nhiễm độc cơ. Những bệnh nh&acirc;n đang dung nạp ZOCOR liều 80mg m&agrave; cần bắt đầu d&ugrave;ng thuốc c&oacute; khả năng tương t&aacute;c hoặc l&agrave; chống chỉ định hoặc li&ecirc;n quan đến giới han liều simvastatin n&ecirc;n chuyển sang d&ugrave;ng một statin thay thế kh&aacute;c &iacute;t c&oacute; khả năng tương t&aacute;c thuốc-thuốc hơn. Do tăng nguy cơ bệnh cơ, bao gồm ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, li&ecirc;n quan đến liều ZOCOR 80mg, kh&ocirc;ng n&ecirc;n tăng liều l&ecirc;n 80mg cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng thể đạt được mức LDIL-C mục ti&ecirc;u khi d&ugrave;ng liều ZOCOR 40mg, m&agrave; n&ecirc;n thay bằng c&aacute;c liệu ph&aacute;p điều trị kh&aacute;c gi&uacute;p giảm LDL-C nhiều hơn. Phải theo d&otilde;i c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại của thuốc, đặc biệt c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại đối với hệ cơ. Người c&oacute; nguy cơ cao bệnh mạch v&agrave;nh (chd) hoặc đang c&oacute; bệnh mạch v&agrave;nh Liều khởi đầu th&ocirc;ng thường l&agrave; 40mg/ng&agrave;y, uống một lần v&agrave;o buổi tối ở người c&oacute; nguy cơ cao bệnh mạch v&agrave;nh (c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; tăng Lipid m&aacute;u), như ở người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường, người c&oacute; tiền sử đột quỵ hoặc bệnh kh&aacute;c về mạch m&aacute;u n&atilde;o, bệnh mạch ngoại bi&ecirc;n hoặc đang c&oacute; bệnh mạch v&agrave;nh. Vẫn cần theo chế độ dinh dưỡng v&agrave; tập luyện thể lực khi d&ugrave;ng thuốc. Người c&oacute; tăng lipid m&aacute;u (nhưng kh&ocirc;ng thuộc loại c&oacute; nguy cơ n&ecirc;u tr&ecirc;n) N&ecirc;n cho người bệnh d&ugrave;ng chế độ dinh dưỡng chuẩn l&agrave;m giảm cholesterol trước khi d&ugrave;ng ZOCOR v&agrave; cần tu&acirc;n thủ chế độ dinh dưỡng n&agrave;y trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh d&ugrave;ng ZOCOR. Liều khởi đầu th&ocirc;ng thường l&agrave; 10-20mg/ng&agrave;y, uống một lần v&agrave;o buổi tối. Người cần giảm mạnh LDL-C (>45%) c&oacute; thể khởi đầu bằng 20-40mg/ng&agrave;y, uống một lần v&agrave;o buổi tối. Người chỉ c&oacute; tăng cholesterol m&aacute;u từ mức nhẹ tới trung b&igrave;nh c&oacute; thể khởi đầu bằng liều h&agrave;ng ng&agrave;y 10mg ZOCOR. Nếu cần chỉnh liều th&igrave; thực hiện như tr&ecirc;n đ&atilde; n&ecirc;u. Người bệnh tăng cholesterol m&aacute;u c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh dị hợp tử. Dựa v&agrave;o kết quả thu được trong nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng, liều lượng khuyến c&aacute;o cho người tăng cholesterol m&aacute;u c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh thể đồng hợp tử l&agrave; 40mg/ng&agrave;y, uống một lần v&agrave;o buổi tối. Liều 80mg chỉ khuyến c&aacute;o sử dụng khi lợi &iacute;ch mong đợi vượt trội nguy cơ (xem chống chỉ định, thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n). ZOGOR c&ograve;n d&ugrave;ng để hỗ trợ c&aacute;c biện ph&aacute;p kh&aacute;c l&agrave;m hạ lipid m&aacute;u (v&iacute; dụ như gan LDL-G) cho những người bệnh n&agrave;y hoặc khi những biện ph&aacute;p đ&oacute; kh&ocirc;ng thực hiện được. Ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng đồng thời lomitapide với ZOCOR, liều ZOCOR kh&ocirc;ng được vượt qu&aacute; 40mg/ng&agrave;y (xem thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n v&agrave; tương t&aacute;c thuốc). Điều trị đồng thời ZOCOR c&oacute; hiệu lực khi d&ugrave;ng đơn độc hoặc k&egrave;m chất hấp thụ acid mật. Nếu người bệnh d&ugrave;ng c&aacute;c fibrat, ngoại trừ gemfibrozil (xem chống chỉ định) v&agrave; fenofibrate phối hợp với ZOCOR, th&igrave; kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng liều ZOCOR qu&aacute; 10mg/ng&agrave;y (xem thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n v&agrave; tương t&aacute;c thuốc). Nếu người bệnh d&ugrave;ng amiodarone hoặc sản phẩm c&oacute; chứa elbasvir hoặc grazoprevir c&ugrave;ng ZOCOR th&igrave; kh&ocirc;ng được uống qu&aacute; liều 20mg/ngảy (xem thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n v&agrave; tương t&aacute;c thuốc). Nếu người bệnh d&ugrave;ng verapamil , hoặc diltiazem c&ugrave;ng ZOCOR th&igrave; kh&ocirc;ng được uống qu&aacute; liều 10mg/ng&agrave;y (xem thận trọng, v&agrave; tương t&aacute;c thuốc). Nếu người bệnh d&ugrave;ng amlodipine củng với ZOCOR, th&igrave; kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng liều ZOCOR qu&aacute; 20mg/ng&agrave;y (xem thận trọng, v&agrave; tương t&aacute;c thuốc v&agrave; tương t&aacute;c thuốc). Dronedaron: Liều simvastatin kh&ocirc;ng được vượt qu&aacute; 10mg/ng&agrave;y ở những bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc đồng thời với dronedaron. Ranolazin: Liều simvastatin kh&ocirc;ng được vượt qu&aacute; 20mg/ng&agrave;y ở những bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc đồng thời với ranolazin. Liều d&ugrave;ng khi suy thận V&igrave; ZOCOR kh&ocirc;ng đ&agrave;o thải chủ yếu qua thận, n&ecirc;n kh&ocirc;ng nhất thiết phải thay đổi liều lượng khi suy thận vừa. Với người suy thận nặng (độ thanh lọc creatinine <30mL/ph&uacute;t), phải c&acirc;n nhắc kỹ trước khi cho cao hơn 10mg/ng&agrave;y, v&agrave; nếu thấy thật cần th&igrave; phải d&ugrave;ng thận trọng (xem c&aacute;c đặc t&iacute;nh dược động học). Liều d&ugrave;ng ở trẻ em (10-17 tuổi) tăng cholesterol m&aacute;u c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh dị hợp tử Liều khởi đầu khuyến c&aacute;o th&ocirc;ng thường l&agrave; 10mg/ng&agrave;y, uống một lần v&agrave;o buổi tối. Liều khuyến c&aacute;o nằm trong khoảng 10-40mg/ng&agrave;y, liều tối đa khuyến c&aacute;o l&agrave; 40mg/ng&agrave;y. Liều d&ugrave;ng cần được c&aacute; thể h&oacute;a theo mục ti&ecirc;u điều trị. (xem c&aacute;c đặc t&iacute;nh dược động học). Liều d&ugrave;ng ở người cao tuổi V&igrave; tuổi cao (265 tuổi) l&agrave; một yếu tố dẫn đến bệnh cơ cơ, bao gồm ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, n&ecirc;n thận trọng khi k&ecirc; đơn ZOCOR cho người cao tuổi. Trong một nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n được điều trị với simvastatin liều 80mg/ng&agrave;y, c&oacute; tăng nguy cơ bệnh cơ, bao gồm ti&ecirc;u cơ v&acirc;n ở bệnh nh&acirc;n >65 tuổi so với bệnh nh&acirc;n <65 tuổi (xem thận trọng v&agrave; c&aacute;c đặc t&iacute;nh dược động học). Liều d&ugrave;ng ở bệnh nh&acirc;n suy gan Chống chỉ định d&ugrave;ng ZOCOR ở bệnh nh&acirc;n bị bệnh gan thể hoạt động, bao gồm tăng nồng độ transaminase k&eacute;o d&agrave;i kh&ocirc;ng r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n (xem chống chỉ định v&agrave; thận trọng).&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp; T&aacute;c dụng phụ&nbsp; Tần suất c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave;/hoặc sau khi đưa thuốc ra thị trường, được ph&acirc;n loại dựa tr&ecirc;n đ&aacute;nh gi&aacute; tỷ lệ mắc phải trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng lớn, k&eacute;o d&agrave;i, c&oacute; đối chứng bao gồm HPS v&agrave; 4S với 20.536 v&agrave; 4.444 bệnh nh&acirc;n, theo thứ tự tương ứng. Trong nghi&ecirc;n cứu HPS, chỉ c&oacute; c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; nghi&ecirc;m trọng được ghi lại như đau cơ, tăng transaminase huyết thanh v&agrave; CK. Trong nghi&ecirc;n cứu 4S, tất cả c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; được liệt k&ecirc; dưới đ&acirc;y đ&atilde; được ghi nhận. Trong c&aacute;c thử nghiệm n&agrave;y, nếu tỷ lệ mắc phải của simvastatin thấp hơn hoặc tương đương với thuốc đối chứng, v&agrave; c&oacute; nguy&ecirc;n nh&acirc;n tương tự li&ecirc;n quan đến c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o tự nguyện, c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; n&agrave;y được ph&acirc;n loại l&agrave; &ldquo;hiếm gặp&rdquo;. Trong nghi&ecirc;n cứu HPS tr&ecirc;n 20.536 người bệnh, uống mỗi ng&agrave;y 40mg ZOCOR (n = 10.269) hoặc placebo (n = 10.267), t&iacute;nh an to&agrave;n được so s&aacute;nh giữa người bệnh uống ZOCOR 40mg với người bệnh d&ugrave;ng placebo trong thời gian trung b&igrave;nh 5 năm. Tần số ngừng thuốc do t&aacute;c dụng ngoại &yacute; l&agrave; tương đương (4,8% số bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng ZOCOR 40mg so với 5,1% số bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng placebo). Tỷ lệ bệnh cơ l&agrave; < 0,1% ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng ZOCOR 40mg. Tăng transaminase (tr&ecirc;n 3 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường, được x&aacute;c nhận bằng thử nghiệm lặp lại) xuất hiện ở 0,21% (n = 21) số bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng ZOCOR 40mg so với 0,09% (n = 9) ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng placebo. Tần suất c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; được ph&acirc;n loại như sau: Rất thường gặp (> 1/10), Thường gặp (> 1/100, < 1/10), &Iacute;t gặp (> 1/1000, < 1/100), Hiếm gặp (> 1/10,000, < 1/1000), Rất hiếm gặp (< 1/10,000), chưa x&aacute;c định (kh&ocirc;ng thể ước t&iacute;nh từ dữ liệu sẵn c&oacute;). Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: - Hiếm gặp thiếu m&aacute;u Rối loạn t&acirc;m thần: - Rất hiếm gặp: mất ngủ - Chưa x&aacute;c định: trầm cảm Rối loạn hệ thần kinh: - Hiếm gặp: đau đầu, dị cảm, ch&oacute;ng mặt, bệnh thần kinh ngoại bi&ecirc;n - Rất hiếm gặp: suy giảm tr&iacute; nhớ Rối loạn h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất: - Chưa x&aacute;c định: bệnh phổi kẽ (xem THẬN TRỌNG) Rối loạn hệ ti&ecirc;u h&oacute;a: - Hiếm gặp: t&aacute;o b&oacute;n, đau bụng, đầy hơi, kh&oacute; ti&ecirc;u, ti&ecirc;u chảy, bu&ocirc;n n&ocirc;n, n&ocirc;n, vi&ecirc;m tụy Rối loạn gan mật: - Hiếm gặp: vi&ecirc;m gan/v&agrave;ng da - Rất hiếm gặp: suy gan g&acirc;y tử vong v&agrave; kh&ocirc;ng g&acirc;y tử vong Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: - Hiếm gặp: ph&aacute;t ban, ngứa, rụng t&oacute;c Rối loạn cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: - Hiếm gặp: bệnh cơ (bao gồm vi&ecirc;m cơ), ti&ecirc;u cơ v&acirc;n c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; suy thận cấp (xem thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n), đau cơ, chuột r&uacute;t. Trong một thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng, bệnh cơ xuất hiện thường xuy&ecirc;n hơn ở bệnh nh&acirc;n điều trị với ZOCOR liều 80mg/ng&agrave;y so với bệnh nh&acirc;n điều trị với ZOCOR liều 20mg/ng&agrave;y (1,0% so với 0,02%, theo thứ tự tương ứng) (xem thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n) - Chưa x&aacute;c định: bệnh d&acirc;y chằng, đ&ocirc;i khi tổn thương phức tạp do đứt; bệnh cơ hoại tử do trung gian miễn dịch (IMNM) Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o nhưng rất hiếm gặp của bệnh cơ hoại tử do trung gian miễn dịch (IMNM), một bệnh cơ tự miễn dịch, trong v&agrave; sau qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với một v&agrave;i statin. IMNM được biểu hiện bởi : yếu cơ v&agrave; tăng creatine kinase huyết thanh dai dẳng, t&igrave;nh trạng n&agrave;y vẫn tiếp tục tồn tại sau khi ngừng d&ugrave;ng statin; sinh thiết cơ cho thấy cơ hoại tử m&agrave; kh&ocirc;ng k&egrave;m theo vi&ecirc;m đ&aacute;ng kể; t&igrave;nh trạng n&agrave;y sẽ được cải thiện nếu d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc ức chế miễn dịch (xem thận trọng, b&eacute;nh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n). Rối loạn hệ sinh sản v&agrave; ngực: - Chưa x&aacute;c định: rối loạn chức năng cương dương Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; t&igrave;nh trạng tại chỗ d&ugrave;ng thuốc: - Hiếm gặp: suy nhược - Hiếm c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o hội chứng qu&aacute; mẫn r&otilde; r&agrave;ng bao gồm một v&agrave;i biểu hiện sau: ph&ugrave; mạch, hội chứng giống lupus, đau cơ dạng thấp, vi&ecirc;m da cơ, vi&ecirc;m mạch, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng ESR, vi&ecirc;m khớp v&agrave; đau khớp, m&agrave;y đay, nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng, sốt, cơn đỏ bừng, kh&oacute; thở v&agrave; mệt mỏi. X&eacute;t nghiệm: - Hiếm gặp: tăng transaminase huyết thanh (alanine aminotransferase, aspartate aminotransferase, y-glutamyl transpeptidase) (xem thận trọng, ảnh hưởng tr&ecirc;n gan), tăng phosphatase kiềm; tăng mức CK trong huyết thanh (xem thận trọng). Tăng nồng độ HbA1c v&agrave; glucose huyết thanh l&uacute;c đ&oacute;i đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với cac statin, bao gồm ZOCOR. Đ&atilde; c&oacute; c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o hậu m&atilde;i hiếm gặp về suy giảm nhận thức (v&iacute; dụ mất tr&iacute; nhớ, hay qu&ecirc;n, qu&ecirc;n, suy giảm tr&iacute; nhớ, l&uacute; lẫn) li&ecirc;n quan với việc sử dụng statin, bao gồm simvastatin. C&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o thường kh&ocirc;ng nghi&ecirc;m trọng v&agrave; hồi phục khi ngừng d&ugrave;ng statin, với thời gian dẫn đến khởi ph&aacute;t triệu chứng thay đổi (1 ng&agrave;y đến nhiều năm) v&agrave; giảm triệu chứng (trung b&igrave;nh 3 tuần). C&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; bổ sung sau đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với một v&agrave;i statin: - Rối loạn giấc ngủ, bao gồm &aacute;c mộng - Rối loạn chức năng t&igrave;nh dục - Đ&aacute;i th&aacute;o đường: tần suất phụ thuộc v&agrave;o việc c&oacute; hay kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c yếu tố nguy cơ (đường huyết l&uacute;c đ&oacute;i > 5,6mmol/L, chỉ số khối cơ thể (BMI) > 30kg/m 2 , tăng triglycerid, tiền sử tăng huyết &aacute;p). Trẻ em Trong một nghi&ecirc;n cứu k&eacute;o d&agrave;i 48 tuần tr&ecirc;n trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n (nam từ giai đoạn II Tanner trở l&ecirc;n v&agrave; nữ đ&atilde; c&oacute; kinh nguyệt &iacute;t nhất 1 năm) từ 10-17 tuổi c&oacute; tăng cholesterol m&aacute;u c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh đồng hợp tử (n = 175), t&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; độ dung nạp ở nh&oacute;m điều trị bằng ZOCOR nh&igrave;n chung tương tự như nh&oacute;m d&ugrave;ng placebo. Những ảnh hưởng l&acirc;u d&agrave;i tr&ecirc;n sự trưởng th&agrave;nh về thể chất, tr&iacute; tuệ, giới t&iacute;nh chưa được biết r&otilde;. Kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu đầy đủ n&agrave;o hiện c&oacute; sau 1 năm điều tri. (xem liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng v&agrave; thận trọng). B&aacute;o c&aacute;o c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; nghi ngờ Việc b&aacute;o c&aacute;c c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; nghi ngờ sau khi d&ugrave;ng thuốc rất quan trọng. Việc n&agrave;y cho ph&eacute;p tiếp tục theo d&otilde;i sự c&acirc;n bằng lợi &iacute;ch/nguy cơ của sản phẩm. C&aacute;c nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế được y&ecirc;u cầu b&aacute;o c&aacute;o bất kỳ phản ứng ngoại &yacute; nghi ngờ n&agrave;o th&ocirc;ng qua hệ thống b&aacute;o c&aacute;o tại Việt Nam. H&atilde;y b&aacute;o ngay cho b&aacute;c sỹ hoặc dược sỹ, nếu gặp bất kỳ triệu chứng n&agrave;o kể tr&ecirc;n hoặc kh&aacute;c nữa.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp; Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n Simvastatin cũng như c&aacute;c chất ức chế enzym HMG-CoA reductase kh&aacute;c, đ&ocirc;i khi g&acirc;y bệnh cơ, đặc biệt ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ như phụ nữ, bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 65 tuổi, bệnh nh&acirc;n bị bệnh thiểu năng tuyến gi&aacute;p kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t, bệnh nh&acirc;n bị bệnh thận, biểu hiện bằng đau cơ, nhạy cảm đau, yếu cơ k&egrave;m theo tăng creatine kinase (CK) qu&aacute; 10 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường (ULN). Bệnh cơ c&oacute; khi biểu hiện ở dạng ti&ecirc;u cơ v&acirc;n c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; suy thận cấp thứ ph&aacute;t sau myoglobin niệu, nhưng hiếm khi tử vong. Nguy cơ bệnh cơ tăng khi hoạt t&iacute;nh enzym HMG-CoA reductase trong huyết tương tăng l&ecirc;n. Cần theo đ&otilde;i chặt chẽ c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại trong qu&aacute; tr&igrave;nh d&ugrave;ng thuốc. Cũng như c&aacute;c thuốc ức chế men khử HMG-CoA kh&aacute;c, nguy cơ bệnh l&yacute; cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n li&ecirc;n quan đến liều simvastatin. Trong một dữ liệu nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng tr&ecirc;n 41.413 bệnh nh&acirc;n đ&atilde; được điều trị với ZOCOR, 24.747 (khoảng 60%) bệnh nh&acirc;n tham gia nghi&ecirc;n cứu với thời gian theo d&otilde;i trung b&igrave;nh &iacute;t nhất 4 năm, tỷ lệ bệnh l&yacute; cơ khoảng 0,03%, 0,08% v&agrave; 0,61% tương ứng với liều 20, 40 v&agrave; 80 mg/ng&agrave;y. Trong những nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y, bệnh nh&acirc;n đ&atilde; được theo d&otilde;i chặt chẽ để loại bỏ một v&agrave;i tương t&aacute;c thuốc. Trong 1 thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử nhồi m&aacute;u cơ tim đ&atilde; điều trị với ZOCOR 80 mg/ng&agrave;y (thời gian theo d&otilde;i trung b&igrave;nh 6,7 năm), tỷ lệ bệnh l&yacute; cơ khoảng 1,0% so với 0,02% ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng liều 20 mg/ng&agrave;y. Khoảng 1&frasl;2 trường hợp bệnh l&yacute; cơ xuất hiện ở năm điều trị đầu ti&ecirc;n. Tỷ lệ bệnh l&yacute; cơ ở mỗi năm tiếp theo khoảng 0,1%. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n bệnh l&yacute; cơ cao hơn ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng simvastatin 80mg so với c&aacute;c trị liệu cơ bản statin kh&aacute;c với hiệu quả giảm LDL-C tương tự. Do đ&oacute;, chỉ d&ugrave;ng ZOCCR liều 80mg cho những bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao biến chứng tim mạch m&agrave; kh&ocirc;ng đạt được mục ti&ecirc;u điều trị với liều thấp hơn v&agrave; khi lợi &iacute;ch mong đợi vượt trội nguy cơ. Ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng ZOCOR liều 80mg m&agrave; cần một thuốc c&oacute; khả năng g&acirc;y tương t&aacute;c thi n&ecirc;n d&ugrave;ng ZOCOR liều thấp hơn hoặc thay bằng trị liệu statin &iacute;t c&oacute; khả năng tương t&aacute;c thuốc-thuốc hơn (xem liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng, chống chỉ định). Cần thận trọng khi d&ugrave;ng cho những bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ bị ti&ecirc;u cơ v&acirc;n. Trước khi điều trị với ZOCOR, x&eacute;t nghiệm CK n&ecirc;n được tiến h&agrave;nh trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược gi&aacute;p, tiền sử bản th&acirc;n hoặc tiền sử gia đ&igrave;nh mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrate trước đ&oacute;, tiền sử bệnh gan v&agrave;/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nh&acirc;n cao tuổi (> 65 tuổi), v&agrave; bệnh nh&acirc;n nữ. Trong những trường hợp n&agrave;y n&ecirc;n c&acirc;n nhắc lợi &iacute;ch/nguy cơ v&agrave; theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả x&eacute;t nghiệm CK tăng l&ecirc;n đ&aacute;ng kể (> 5 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thưởng), kh&ocirc;ng n&ecirc;n bắt đầu điều trị bằng statin. Ở những bệnh nh&acirc;n bắt đầu d&ugrave;ng ZOCOR hoặc bắt đầu tăng liều ZOCOR, n&ecirc;n th&ocirc;ng b&aacute;o cho bệnh nh&acirc;n nguy cơ bệnh l&yacute; cơ v&agrave; khuy&ecirc;n bệnh nh&acirc;n th&ocirc;ng b&aacute;o ngay bất kỳ đau cơ, mỏi cơ hoặc yếu cơ kh&ocirc;ng x&aacute;c định được nguy&ecirc;n nh&acirc;n. Khi c&oacute; c&aacute;c biểu hiện n&agrave;y, bệnh nh&acirc;n cần l&agrave;m x&eacute;t nghiệm CK để c&oacute; c&aacute;c biện ph&aacute;p can thiệp ph&ugrave; hợp. N&ecirc;n ngừng d&ugrave;ng ZOCOR ngay lập tức nếu chẩn đo&aacute;n hoặc nghi ngờ bệnh l&yacute; cơ. Sự xuất hiện c&aacute;c triệu chứng tr&ecirc;n v&agrave; nồng độ CK > 10 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường gợi &yacute; bệnh l&yacute; cơ. Trong đa phần c&aacute;c trường hợp, khi bệnh nh&acirc;n ngừng ngay simvastatin, c&aacute;c triệu chứng cơ v&agrave; tăng CK trở về b&igrave;nh thường (xem Phần phản ứng c&oacute; hại của thuốc). Kiểm tra định kỳ CK c&oacute; thể cần thiết ở những bệnh nh&acirc;n bắt đầu điều trị với ZOCOR hoặc bắt đầu tăng liều. Khuyến c&aacute;o kiểm tra định kỳ cho những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng liều 80mg. Kh&ocirc;ng c&oacute; g&igrave; đảm bảo rằng kiểm tra định kỳ n&agrave;y sẽ ngăn ngừa bệnh). Nhiều bệnh nh&acirc;n xuất hiện ti&ecirc;u cơ v&acirc;n khi điều trị bằng simvastatin c&oacute; tiền sử y khoa phức tạp, bao gồm suy thận, thường l&agrave; hậu quả của đ&aacute;i th&aacute;o đường k&eacute;o d&agrave;i. Những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y cần được theo d&otilde;i chặt chẽ khi d&ugrave;ng ZOCOR. Điều trị với ZOCOR n&ecirc;n được ngừng tạm thời v&agrave;i ng&agrave;y trước khi phẫu thuật lớn c&oacute; chuẩn bị v&agrave; khi tiến h&agrave;nh phẫu thuật hoặc thăm kh&aacute;m y khoa lớn. Trong một thử nghiệm l&acirc;m sảng ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao bị bệnh tim mạch được điều trị bằng simvastatin 40mg/ng&agrave;y (thời gian theo d&otilde;i trung b&igrave;nh 3,9 năm), tỷ lệ bệnh cơ khoảng 0,05% đối với những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng phải người Trung Quốc (n = 7367) so với 0,24% đối với những bệnh nh&acirc;n người Trung Quốc (n = 5468). Trong khi nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n ch&acirc;u &Aacute; duy nhất được đ&aacute;nh gi&aacute; trong thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng n&agrave;y l&agrave; người Trung Quốc, cần thận trọng khi k&ecirc; đơn simvastatin cho bệnh nhận ch&acirc;u &Aacute; v&agrave; n&ecirc;n sử dụng liều cần thiết thấp nhất. Ảnh hưởng tr&ecirc;n gan Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng ở một số &iacute;t người d&ugrave;ng simvasiatin c&oacute; tăng dai dẳng transaminase huyết thanh (qu&aacute; 3 lần mức giới hạn tr&ecirc;n của mức cho ph&eacute;p). Khi ngừng thuốc, th&ocirc;ng thường th&igrave; mức transaminase hạ dần tới nồng độ ban đầu. Tăng transaminase kh&aacute;ng k&eacute;m v&agrave;ng da hoặc c&aacute;c dấu hiệu hoặc triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng kh&aacute;c. Kh&ocirc;ng c&oacute; dấu hiệu của tăng mẫn cảm. Một số người đ&atilde; c&oacute; thử nghiệm bất thường về chức năng gan trước khi d&ugrave;ng simvastatin v&agrave;/hoặc c&oacute; uống lượng rượu đ&aacute;ng kể. Trong nghi&ecirc;n cứu 4S thấy c&oacute; một số người bệnh c&oacute; hơn một transaminase bị tăng cao tr&ecirc;n 3 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức cho ph&eacute;p, cũng kh&ocirc;ng c&oacute; kh&aacute;c biệt giữa c&aacute;c nh&oacute;m d&ugrave;ng simvastatin v&agrave; placebo (14 người [0,7%] so với 12 người [0,6%]). Tỷ lệ chỉ tăng c&oacute; SGPT (ALT) qu&aacute; 3 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức cho ph&eacute;p ở nh&oacute;m 11 YSz simvastatin cao hơn trong năm đầu nghi&ecirc;n cứu (20 so với 8, p=0,023), sau đ&oacute; kh&ocirc;ng tăng nữa. Tăng cao transaminase khiến cho 8 người bệnh phải ngừng nghi&ecirc;n cứu trong nh&oacute;m simvastatin (n=2.221) v&agrave; 5 người phải ngừng ở nh&oacute;m placebo (n=2.223). Trong số 1986 người bệnh d&ugrave;ng simvasfatin ở nghi&ecirc;n cứu 4S m&agrave; c&oacute; thử nghiệm chức năng gan b&igrave;nh thường ban đầu, chỉ c&oacute; 8 người (0,4%) c&oacute; tăng thử nghiệm chức năng gan li&ecirc;n tục gấp 3 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức cho ph&eacute;p v&agrave;/hoặc phải ngừng điều trị do tăng transaminase trong 5,4 năm (trung vị thời gian theo d&otilde;i) nghi&ecirc;n cứu. Tất cả c&aacute;c người bệnh trong nghi&ecirc;n cứu đ&atilde; d&ugrave;ng liều khởi đầu 20 mg/ng&agrave;y; sau đ&oacute; 37% được chỉnh liều tới 40 mg/ng&agrave;y. Trong 2 nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng tr&ecirc;n 1.105 người bệnh, tỷ lệ tăng transaminase gan k&eacute;o d&agrave;i 6 th&aacute;ng do thuốc l&agrave; 0,7% với liều 40mg v&agrave; 1,8% với liều 80 mg. Trong nghi&ecirc;n cứu HPS, chọn ngẫu nhi&ecirc;n 20.536 người bệnh v&agrave; cho uống ZOCOR 40mg/ng&agrave;y hoặc placebo, tỷ lệ tăng transaminase (gấp 3 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức cho ph&eacute;p được x&aacute;c định bằng thử nghiệm nhắc lại) l&agrave; 0,21% (n=21} cho người d&ugrave;ng ZOCOR v&agrave; 0,09% (n=9) cho nh&oacute;m placebo. Khuyến c&aacute;o thử nghiệm chức năng gan trước khi d&ugrave;ng thuốc v&agrave; thử nghiệm tiếp sau đ&oacute; nếu l&acirc;m sảng đ&ograve;i hỏi. Cần l&agrave;m th&ecirc;m thử nghiệm trước khi điều chỉnh tăng liều l&ecirc;n 80 mg/ngay, 3 th&aacute;ng sau khi tăng liều l&ecirc;n 80mg/ng&agrave;y v&agrave; sau đ&oacute; phải thử định kỳ đều đặn (v&iacute; dụ, h&agrave;ng nửa năm) trong năm đầu điều trị. Cần ch&uacute; &yacute; đặc biệt đến người đ&atilde; sẵn c&oacute; tăng mức transaminase, ở những người n&agrave;y, cần thử nghiệm li&ecirc;n tục v&agrave; tức th&igrave; v&agrave; sau đ&oacute; l&agrave;m thử nghiệm thường xuy&ecirc;n hơn. Nếu thấy mức transaminase cứ tăng l&ecirc;n, đặc biệt khi đến mức gấp 3 lần giới hạn tr&ecirc;n của nồng độ cho ph&eacute;p v&agrave; dai dẳng th&igrave; phải ngừng thuốc. Đ&atilde; c&oacute; một số b&aacute;o c&aacute;o hiếm hoi về suy gan g&acirc;y tử vong v&agrave; kh&ocirc;ng tử vong ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng statin, bao gồm simvastatin. Nếu c&oacute; tổn thương gan nghi&ecirc;m trọng với c&aacute;c dấu hiệu l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave;/hoặc tăng bilirubin m&aacute;u hoặc v&agrave;ng da xảy ra trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với ZOCOR, phải ngừng ngay qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị. Nếu kh&ocirc;ng t&igrave;m thấy nguy&ecirc;n nh&acirc;n n&agrave;o kh&aacute;c, kh&ocirc;ng được điều trị tiếp với ZOCOR. Cần d&ugrave;ng simvastatin thận trọng ở người bệnh uống nhiều rượu v&agrave;/hoặc c&oacute; tiền sử bệnh gan. Chống chỉ định d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y khi c&oacute; bệnh gan đang tiến triển hoặc khi c&oacute; tăng transaminase kh&ocirc;ng cắt nghĩa được. Cũng như với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c l&agrave;m hạ lipid, c&oacute; gặp tăng vừa phải transaminase (<3 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức cho ph&eacute;p) khi d&ugrave;ng simvastatin. Những thay đổi n&agrave;y gặp sớm sau khi khởi đầu d&ugrave;ng simvastatin, thường l&agrave; tạm thời, kh&ocirc;ng k&egrave;m theo triệu chứng n&agrave;o v&agrave; kh&ocirc;ng cần ngừng thuốc. Đ&aacute;nh gi&aacute; về nh&atilde;n khoa Khi kh&ocirc;ng d&ugrave;ng bất kỳ loại thuốc n&agrave;o th&igrave; sự gia tăng tỷ lệ đục thể thuỷ tinh được coi l&agrave; do tuổi cao. Những dữ liệu về điều trị l&acirc;u d&agrave;i từ c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m sảng hiện nay chưa cho thấy t&aacute;c hại của simvastatin tr&ecirc;n thể thuỷ tinh của người. Phụ nữ mang thai v&agrave; cho con b&uacute; (xem chống chỉ định, phụ nữ mang thai v&agrave; phụ nữ cho con b&uacute;) Sử dụng ở trẻ em Độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của simvastatin tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n trong khoảng 10 - 17 tuổi bị tăng cholesterol m&aacute;u c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh dị hợp tử đ&atilde; được đ&aacute;nh gi&aacute; trong một nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng tr&ecirc;n trẻ em nam v&agrave; những trẻ em nữ đ&atilde; dậy th&igrave; &iacute;t nhất 1 năm. Những bệnh nh&acirc;n điều trị bằng simvastatin gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn nh&igrave;n chung tương tự như những bệnh nh&acirc;n ở nh&oacute;m d&ugrave;ng placebo. Liều cao hơn 40mg/ng&agrave;y chưa được nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n những đối tượng n&agrave;y. Trong nghi&ecirc;n cứu c&oacute; đối chứng hạn chế đ&oacute;, kh&ocirc;ng thấy c&oacute; t&aacute;c dụng ở mức ph&aacute;t hiện được l&ecirc;n sự tăng trưởng hay sự trưởng th&agrave;nh về sinh dục ở c&aacute;c trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n được nghi&ecirc;n cứu, hoặc bất kỳ t&aacute;c dụng n&agrave;o l&ecirc;n chu kỳ kinh nguyệt của trẻ em g&aacute;i (xem liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng; phản ứng c&oacute; hại của thuốc). Trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n l&agrave; nữ cần được tư vấn về phương ph&aacute;p tr&aacute;nh thai th&iacute;ch hợp trong giai đoạn điều trị bằng simvastatin (xem chống chỉ định; th&acirc;n trọng; khi mang thai). Simvastatin chưa được nghi&ecirc;n cứu ở bệnh nh&acirc;n dưới 10 tuổi, cũng như ở c&aacute;c b&eacute; g&aacute;i chưa dậy th&igrave;. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) C&aacute;c thuốc chống chỉ định: Chống chỉ định phối hợp với c&aacute;c thuốc sau: - C&aacute;c thuốc ức chế CYP3A4 mạnh: Simvastatin được chuyển h&oacute;a bởi CYP3A4 nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; hoạt t&iacute;nh ức chế CYP3A4; do đ&oacute;, theo dự đo&aacute;n, thuốc n&agrave;y kh&ocirc;ng t&aacute;c động đến nồng độ trong huyết tương của những thuốc kh&aacute;c được chuyển h&oacute;a bởi CYP3A4. C&aacute;c thuốc ức chế mạnh CYP3A4 l&agrave;m tăng nguy cơ bệnh l&yacute; cơ do l&agrave;m giảm đ&agrave;o thải simvastatin. Chống chỉ định sử dụng kết hợp với c&aacute;c thuốc được cho l&agrave; c&oacute; t&aacute;c dụng ức chế mạnh CYP3A4 (như itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole, erythromycin , clarithromycin, telithromycin, thuốc ức chế HIV-protease, boceprevir, telaprevir, nefazodone hoặc c&aacute;c thuốc c&oacute; chứa cobicistat) (xem chống chỉ định; thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, c&aacute;c đặc t&iacute;nh dược động học). - Gemfibrozil, cyclosporine hoặc danazol: Xem chống chỉ định; thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, c&aacute;c đặc t&iacute;nh dược động học. C&aacute;c thuốc kh&aacute;c: - C&aacute;c fibrate: Nguy cơ bệnh l&yacute; cơ tăng l&ecirc;n khi d&ugrave;ng gemfibrozil (xem CHỐNG CHỈ ĐỊNH) v&agrave; c&aacute;c fibrate kh&aacute;c (trừ fenofibrate); c&aacute;c thuốc l&agrave;m giảm lipid n&agrave;y c&oacute; thể g&acirc;y bệnh l&yacute; cơ khi d&ugrave;ng đơn độc. Khi sử dụng đồng thời simvasfatin với fenofibrate, kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng cho thấy nguy cơ bệnh cơ vượt qu&aacute; tổng c&aacute;c nguy cơ của từng thuốc ri&ecirc;ng lẻ. - Acid fusidic: Nguy cơ bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n c&oacute; thể tăng l&ecirc;n ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n được điều 15 trị đồng thời bởi fusidic acid v&agrave; simvastatin (xem thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, c&aacute;c đặc t&iacute;nh dược động học). - Amiodarone: Nguy cơ bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n tăng l&ecirc;n ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n được điều trị đồng thời bởi amiodarone v&agrave; simvastatin (xem liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng; thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n). - C&aacute;c thuốc ức chế tr&ecirc;n k&ecirc;nh Canxi: Nguy cơ bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n tăng l&ecirc;n ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n được điều trị đồng thời với verapamil , diltiazem hoc amlodipine (xem liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng; thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n). - Lomitapide: Nguy cơ bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n c&oacute; thể tăng l&ecirc;n do d&ugrave;ng đồng thời với lomitapide (xem liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng; thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n). C&aacute;c thuốc ức chế trung b&igrave;nh CYP3A4: Bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c thuốc được cho l&agrave; c&oacute; t&aacute;c dụng ức chế trung b&igrave;nh CYP3A4 với simvastatin, đặc biệt khi d&ugrave;ng simvastatin liều cao, c&oacute; thể tăng nguy cơ bệnh l&yacute; cơ (xem thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n). - C&aacute;c thuốc ức chế protein vận chuyển OATP1B1: Acid simvastatin l&agrave; một cơ chất của protein vận chuyển OATP1B1. Sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc l&agrave; chất ức chế protein vận chuyển OATP1B1 c&oacute; thể dẫn đến tăng nồng độ acid simvasiatin trong huyết tương v&agrave; tăng nguy cơ về bệnh cơ (xem chống chỉ định; thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n). - C&aacute;c chất ức chế protein kh&aacute;ng ung thư v&uacute; (BCRP): Simvastatin l&agrave; một chất nền của hệ thống vận chuyển ra BCRP. D&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc ức chế BCRP (như elbasvir v&agrave; grazoprevir) c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ simvastatin trong huyết tương v&agrave; tăng nguy cơ bệnh cơ. C&oacute; thể cần điều chỉnh liều simvastatin khi d&ugrave;ng đồng thời với thuốc ức chế BCRP (xem liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng; thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n; c&aacute;c đặc t&iacute;nh dược động học). - Niacin (nieotinic acid) (>1g/ng&agrave;y): Đ&atilde; c&oacute; trường hợp bị bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n &nbsp;khi d&ugrave;ng simvastatin kết hợp với niacin (>1g/ng&agrave;y) để điều chỉnh lipid (xem thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n). - Colchicine: Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o bệnh l&yacute; cơ v&agrave; ti&ecirc;u cơ v&acirc;n khi d&ugrave;ng kết hợp colchicine với simvastalin ở những bệnh nh&acirc;n suy thận. N&ecirc;n theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng thận trọng ở những 16 bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng kết hợp n&agrave;y. C&aacute;c tương t&aacute;c kh&aacute;c - Nước &eacute;p bưởi chứa một hoặc nhiều th&agrave;nh phần ức chế được CYP3A4, n&ecirc;n c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ c&aacute;c thuốc chuyển ho&aacute; qua CYP3A4. Ảnh hưởng của uống nước bưởi c&oacute; chừng mực (mỗi ng&agrave;y một cốc 250mL) c&ograve;n chưa r&otilde; (l&agrave;m tăng 13% hoạt t&iacute;nh ức chế HMG-CoA-reducfase của simwvastafin, qua t&iacute;nh to&aacute;n diện t&iacute;ch dưới đường cong (AUC) v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; tương quan l&acirc;m s&agrave;ng. Tuy nhi&ecirc;n, nếu d&ugrave;ng lượng lớn nước quả bưởi (qu&aacute; 1 l&iacute;t mỗi ng&agrave;y) th&igrave; l&agrave;m tăng r&otilde; hoạt t&iacute;nh ức chế HMG-CoA-reductase của simvastatin, v&igrave; vậy cần tr&aacute;nh d&ugrave;ng lượng lớn nước &eacute;p bưởi khi đang điều trị với simvastatin (xem thận trọng, bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ). C&aacute;c dẫn xuất coumarin - Trong hai nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng, một với người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh v&agrave; một c&ocirc;ng tr&igrave;nh với người bệnh tăng cholesterol m&aacute;u, thấy simvastatin liều 20-40mg/ng&agrave;y l&agrave;m tăng nhẹ t&aacute;c dụng của thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u nh&oacute;m coumarin: thời gian prothrombin, đ&aacute;nh gi&aacute; qua INR (International Normalized Ratio: tỷ số chuẩn h&oacute;a quốc tế), đ&atilde; tăng từ mức cơ bản l&agrave; 1,7 l&ecirc;n 1,8 v&agrave; từ 2,6 l&ecirc;n 3,4 tương ứng với c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n người t&igrave;nh nguyện v&agrave; tr&ecirc;n người bệnh. Với người bệnh uống thuốc chống đ&ocirc;ng nh&oacute;m coumarin, cần x&aacute;c định thời gian prothrombin trước khi khởi đầu uống simvastatin v&agrave; x&eacute;t nghiệm sớm thường xuy&ecirc;n trong thời gian điều trị để đảm bảo kh&ocirc;ng c&oacute; hư hại r&otilde; rệt về thời gian prothrombin. Một khi đ&atilde; thấy thời gian prothrombin ổn định, cần theo d&otilde;i thời gian prothrombin định kỳ như vẫn thường khuyến c&aacute;o cho người bệnh uống thuốc chống đ&ocirc;ng coumarin. Nếu c&oacute; thay đổi liều hoặc ngừng d&ugrave;ng simvastatin, cũng cần nhắc lại quy tr&igrave;nh như tr&ecirc;n. Điều trị bằng simvastatin kh&ocirc;ng g&acirc;y chảy m&aacute;u, kh&ocirc;ng l&agrave;m thay đổi thời gian prothrombin ở người kh&ocirc;ng d&ugrave;ng dẫn xuất coumarin.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp; Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 0 C (86 0 F). Tr&aacute;nh nhiệt độ tr&ecirc;n 50 0 C (122 0 F), d&ugrave; l&agrave; tho&aacute;ng qua. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 2 vỉ x 15 vi&ecirc;n&nbsp; Thương hiệu:&nbsp; MSD&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp; Nơi sản xuất:&nbsp; Merck Sharp & Dohme Limited Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.