← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc tiêm truyền Zoruxa Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới Hộp 100ml

Thuốc tiêm truyền Zoruxa chỉ định ngăn chặn và điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh; chứng loãng xương ở nam giới; điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid; bệnh Paget xương.

Thương hiệu
MEGA We care
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
890110030623
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
MEGA LIFESCIENCES PUBLIC COMPANY LIMITED

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc tiêm truyền Zoruxa chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Zoruxa điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh Zoruxa được chỉ định điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh để làm giảm tỷ lệ gãy xương hông, gãy xương đốt sống và gãy xương không phải đốt sống và để làm tăng mật độ chất khoáng của xương (BMD). Trên đối tượng bệnh nhân có tần suất gãy xương cao, bao gồm cả các liên quan tới chấn thương hông gần đây, Zoruxa có khả năng làm giảm tỷ lệ mắc phải các chấn thương trên lâm sàng. Ngăn chặn loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh Zoruxa chỉ định ngăn chặn loãng xương trên phụ nữ sau mãn kinh. Chứng loãng xương ở nam giới Zoruxa được chỉ định làm tăng mật độ xương ở nam giới trong bệnh loãng xương. Điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid Zoruxa chỉ định điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid trên phụ nữ và nam giới bị loãng xương đã và đang được điều trị bằng glucocorticoid với liều 7,5 mg hoặc 7,5 mg prednison ít nhất trong 12 tháng. Bệnh Paget xương Zoruxa chỉ định điều trị bệnh Paget xương trên phụ nữ và nam giới. Chỉ định điều trị ở bệnh nhân bị Paget xương khi nồng độ phosphatase kiềm trong huyết thanh cao gấp 2 lần hoặc cao hơn giới hạn trên của giới hạn bình thường tính theo độ tuổi, hoặc những người bị biến chứng theo tình trạng bệnh hiện có của mình. Giới hạn an toàn khi sử dụng Độ an toàn và hiệu lực tác dụng của Zoruxa trong điều trị loãng xương được dựa trên dữ liệu lâm sàng trong 3 năm. Thời gian tối ưu trong quá trình điều trị chưa được xác định. Bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng bisphosphonate nên được tiếp tục đánh giá định kỳ. Bệnh nhân có nguy cơ thấp trong gãy xương nên được xem xét ngưng sử dụng thuốc sau 3 - 5 năm. Bệnh nhân ngưng điều trị nên được kiểm tra và đánh giá định kỳ về nguy cơ gãy xương. Dược lực học Acid zoledronic ức chế sự tiêu xương mà không tác dụng ngược lên sự tạo xương. Cơ chế tác dụng: Acid zoledronic thuộc nhóm các bisphosphonat chứa nitơ và tác động chủ yếu trên xương, là chất ức chế sự tiêu xương qua trung gian của hủy cốt bào. Tác dụng có chọn lọc của bisphosphonat trên xương dựa vào ái lực cao của nhóm thuốc này đối với chất khoáng của xương. Đích phân tử chính của acid zoledronic trong hủy cốt bào là enzyme farnesyldiphosphate (FPP). Thời gian tác động tương đối dài của acid zoledronic có thể quy cho là do ái lực cao của chất này đối với vị trí hoạt động của famesyidiphosphate (FPP) synthase và ái lực gắn kết mạnh của nó với chất khoáng của xương. Dược động học Acid zoledronic không được chuyển hóa trong cơ thể và đào thải dưới dạng không đổi qua thận. Vì acid zoledronic không được chuyển hóa ở người nên không có tác dụng trên hệ thống enzym cytochrom P450 do đó không có sự tương tác với các thuốc chuyển hóa qua cytochrom P450. Khoảng 22% acid zoledronic kết hợp với protein huyết tương. Nồng độ acid zoledronic trong huyết tương sau tiêm truyền làm tăng nhanh sự hấp thu của các thuốc có tác dụng trên xương. Acid zoledronic được đào thải qua thận không phụ thuộc vào liều/hoặc thời gian tiêm truyền. Sau tiêm truyền 28 ngày, một lượng nhỏ của thuốc vẫn có thể tìm thấy trong nước tiểu, mặc dù trước đó một lượng thích hợp đã tìm thấy trong nước tiểu trong 24 giờ sau liều đầu tiên.

Thành phần

Zoledronic acid 5mg

Cách dùng

Cách dùng Dung dịch tiêm truyền Zoruxa (5 mg/100 ml) được dùng tiêm truyền qua đường tĩnh mạch qua một dây truyền mở lỗ thông với tốc độ truyền hằng định. Thời gian truyền không dưới 15 phút. Dung dịch truyền Zoruxa không được phép tiếp xúc với bất kỳ dung dịch tiêm truyền chứa calci hoặc cation hóa trị II. Cần để dung dịch ổn định ở nhiệt độ phòng trước khi tiến hành tiêm truyền trong trường hợp bảo quản lạnh. Sau khi mở nắp, dung dịch ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ 2°C - 8°C . Liều dùng Thời lượng tiêm truyền tĩnh mạch acid zoledronic không được dưới 15 phút. Bệnh nhân phải được bù nước thích hợp trước khi tiêm truyền acid zoledronic. Tỷ lệ các triệu chứng sau khi điều trị bằng acid zoledronic có thể giảm đi khi sử dụng sớm acetaminophen sau khi dùng acid zoledronic. Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh Để điều trị loãng xương sau mãn kinh, liều khuyến cáo truyền tĩnh mạch một liều đơn 5 mg/1 lần trong 1 năm. Phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh Để phòng ngừa loãng xương sau mãn kinh, liều khuyến cáo truyền tĩnh mạch một liều đơn 5 mg/1 lần trong mỗi 2 năm. Điều trị loãng xương ở nam giới Để điều trị loãng xương ở nam giới, liều khuyến cáo truyền tĩnh mạch một liều đơn 5 mg/1 lần trong 1 năm. Điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid Để điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid, liều khuyến cáo là truyền tĩnh mạch một liều đơn 5 mg/1 lần trong 1 năm. Điều trị bệnh Paget xương Để điều trị bệnh Paget xương, liều khuyến cáo truyền tĩnh mạch là một liều đơn 5 mg, thời gian tiêm truyền không được dưới 15 phút. Điều trị lại bệnh Paget Chưa có dữ liệu đặc hiệu về việc điều trị lại. Sau khi điều trị bệnh Paget xương bằng liều đơn 5 mg acid zoledronic, đã quan sát cho thấy giai đoạn thuyên giảm kéo dài ở những bệnh nhân đáp ứng. Tuy nhiên, có thể xem xét điều trị lại ở bệnh nhân bị tái phát, dựa trên sự tăng phosphatase kiềm trong huyết thanh ở bệnh nhân không đạt được sự bình thường hóa phosphatase kiém trong huyết thanh, hoặc trên bệnh nhân có các triệu chứng đã được ghi nhận trong y khoa. Bổ sung vitamin D và calcium Khuyến cáo bổ sung vitamin D và calci trên bệnh nhân bị bệnh Paget xương, hoặc trên người cần duy trì nồng độ calci, bệnh nhân bị chứng giảm calci huyết. Liều bổ sung khuyến cáo là 1500 mg calci nguyên tố/ ngày (hay 750 mg x 2 lần/ngày hoặc 500 mg x 3 lần/ ngày), sử dụng liên tục trong 2 tuần. Đối tượng đặc biệt: Suy giảm chức năng thận: Clcr <35 ml/phút: chống chỉ định. Clcr ≥ 35 ml/phút: không cần hiệu chỉnh liều. Người cao tuổi (≥ 65 tuổi): Không cần hiệu chỉnh liều. Trẻ em (< 18 tuổi): Không có dữ liệu nghiên cứu. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Cần được khuyến cáo và theo dõi cẩn thận trên bệnh nhân sử dụng liều cao hơn liều khuyến cáo. Về mặt lâm sàng, quá liều có thể gây suy giảm đáng kể trên thận, giảm calci máu, hạ photphat huyết và magie huyết. Việc giảm nồng độ calci, photpho, magie trên lâm sàng cần được chữa trị bằng cách tiêm tĩnh mạch calci gluconat, kali hoặc natri photphat, magie photphat. Không được sử dụng quá liều khuyến cáo 5 mg và thời gian tiêm truyền không được dưới 15 phút, Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.