Dung dịch uống Zyrtec GSK giảm viêm mũi dị ứng, mày đay tự phát, mạn tính (60ml)
Dung dịch uống Zyrtec 1mg/ml có chứa hoạt chất Cetirizin là một kháng histamin đùng để điều trị mày đay, viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm.
- Thương hiệu
- Aesica
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- VN-19164-15
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Aesica Pharmaceuticals S.r.l
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Dung dịch uống Zyrtec 1mg/ml được chỉ định dùng trong các trường hợp người lớn, trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Điều trị giảm các triệu chứng về mũi và mắt của viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm. Điều trị giảm các triệu chứng của mày đay tự phát mạn tính. Dược lực học Cetirizin, một chất chuyển hóa của hydroxyzin trên người, là chất kháng thụ thể H1 ngoại vi mạnh và chọn lọc. Các nghiên cứu về gắn kết với thụ thể in vitro cho thấy thuốc không có ái lực đo được với thụ thể nào khác ngoài thụ thể H1. Thực nghiệm ex vivo trên chuột cho thấy cetirizin dùng đường toàn thân chiếm giữ không đáng kể các thụ thể H1 ở não. Ngoài tác dụng kháng thụ thể H1, cetirizin đã chứng tỏ có hoạt tính kháng dị ứng: với liều 10 mg một hoặc hai lần mỗi ngày, cetirizin ức chế sự tập kết các tế bào viêm ở giai đoạn muộn, đặc biệt là bạch cầu ái toan, ở da và kết mạc của các đối tượng cơ địa dị ứng có tiếp xúc với kháng nguyên, và với liều 30 mg/ngày cetirizin ức chế sự di chuyển của bạch cầu ái toan trong dịch rửa phế quản – phế nang trong giai đoạn muộn của co thắt phế quản do người mắc bệnh hen hít phải dị ứng nguyên. Ngoài ra, cetirizin còn ức chế phản ứng viêm giai đoạn muộn trên bệnh nhân mắc mày đay mạn tính khi tiêm kallikrein trong da. Thuốc đồng thời cũng có tác dụng làm giảm sự xuất hiện của các phần tử gắn kết như ICAM-1 và VCAM-1-là những dấu chỉ điểm của phản ứng viêm dị ứng. Nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy cetirizin liều 5mg và 10 mg ức chế mạnh phản ứng mày đay và ban đỏ do nồng độ rất cao của histamin trong da gây nên, nhưng mối tương quan với hiệu quả không được thiết lập. Sau khi uống liều đơn 10 mg, thuốc bắt đầu có tác dụng trong vòng 20 phút trên 50% đối tượng thử nghiệm và trong vòng 1 giờ trên 95% đối tượng. Tác dụng của thuốc duy trì ít nhất 24 giờ sau khi uống một liều đơn. Trong một nghiên cứu đối chứng với giả dược kéo dài sáu tuần trên 186 bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng và kèm theo hen nhẹ đến trung bình, cetirizin 10 mg một lần mỗi ngày đã cải thiện các triệu chứng của viêm mũi và không làm thay đổi chức năng phổi. Nghiên cứu này cho thấy tính an toàn của việc sử dụng cetirizin trên bệnh nhân bị dị ứng có kèm theo hen nhẹ đến trung bình. Trong một nghiên cứu đối chứng giả dược, cetirizin được sử dụng ở liều cao 60 mg trong 7 ngày không làm kéo dài khoảng QT có ý nghĩa thống kê. Ở liều khuyến cáo, cetirizin đã chứng tỏ rằng nó cải thiện chất lượng cuộc sống của những bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng quanh năm và theo mùa. Trong một nghiên cứu kéo dài 35 ngày trên trẻ em từ 5 đến 12 tuổi, người ta không thấy có sự dung nạp đối với tác dụng kháng histamin (chống mày đay và ban đỏ) của cetirizin khi ngưng điều trị. Sau khi dùng nhiều lần cetirizin, da phục hồi lại phản ứng bình thường với histamin trong vòng 3 ngày. Dược động học Hấp thu Nồng độ tối đa trong huyết tương ở trạng thái ổn định là vào khoảng 300 ng/ml và đạt được trong vòng 1,0+0,5 giờ. Sự phân bố các thông số dược động học như nồng độ đỉnh trong huyết tương (C) và diện tích dưới đường cong (AUC) là giống nhau. Thức ăn không làm giảm mức độ hấp thu cetirizin, mặc dù tốc độ hấp thu có giảm. Mức độ sinh khả dụng của cetirizin dưới dạng dung dịch, dạng viên nang hoặc viên nén là tương tự nhau. Phân bố Thể tích phân bố biểu kiến là 0,50 /kg. Độ gắn kết của cetizirin với protein huyết tương là 93+0,3%. Cetirizin không làm thay đổi sự gắn kết với protein huyết tương của warfarin. Chuyển hóa và thải trừ: Cetirizin không trải qua chuyển hóa bước đầu nhiều. Khoảng 2/3 liều được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bản thải khoảng 10 giờ và không thấy có sự tích lũy cetirizin sau khi dùng liều hàng ngày 10 mg trong 10 ngày. Cetirizin có động học tuyến tính ở khoảng liều 5-60mg. Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt Trẻ em Thời gian bán hủy của cetirizin khoảng 6 giờ ở trẻ 6 -12 tuổi và 5 giờ ở trẻ 2-6 tuổi.
Thành phần
Cetirizin dihydrochlorid 1mg
Cách dùng
Cách dùng Dung dịch Zyrtec 1mg/ml dùng đường uống. Liều dùng Người lớn Liều thường dùng là 10 mg (10 ml dung dịch uống) mỗi 1 lần/ ngày. Liều khởi đầu 5 mg (5 ml dung dịch) có thể được đề nghị nếu ở liều dùng này kiểm soát được triệu chứng bệnh. Trẻ em Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 2,5 mg (2,5 ml dung dịch uống) mỗi lần x 2 lần/ ngày. Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5 mg (5 ml dung dịch uống) mỗi 1 lần x 2 lần/ ngày. Trẻ trên 12 tuổi: 10 mg (10 ml dung dịch uống)/ 1 lần/ ngày. Đối tượng khác Người cao tuổi: Dữ liệu cho thấy, không cần giảm liều ở người già có chức năng thận bình thường. Bệnh nhân suy thận: Vì cetirizin chủ yếu thải trừ qua đường niệu, trong các trường hợp không có liệu pháp thay thế nào có thể áp dụng, khoảng cách giữa các liều phải được điều chỉnh cho từng bệnh nhân tùy theo chức năng thận. Tham khảo bảng sau và điều chỉnh liều như chỉ định. Để sử dụng bảng liều dùng này, cần phải ước tính độ thanh thải creatinine CLcr (ml/phút) của bệnh nhân. Độ thanh thải creatinine CLcr (ml/phút) có thể được ước tính từ nồng độ creatinine (mg/dl) trong huyết thanh bằng cách dùng công thức sau: CLcr = [140 – tuổi (năm)] x thể trọng (kg) (x 0,85 đối với phụ nữ) / [72 x creatinine huyết thanh (mg/dl)] Chỉnh liều cho bệnh nhân người lớn suy thận: Độ thanh thải creatinine (ml/phút) > 80: 10 mg 1 lần mỗi ngày Độ thanh thải creatinine (ml/phút) 50 – 79: 10 mg 1 lần mỗi ngày Độ thanh thải creatinine (ml/phút) 30 – 49: 5 mg 1 lần mỗi ngày Độ thanh thải creatinine (ml/phút) < 30: 5 mg 1 lần mỗi 2 ngày Bệnh thận giai đoạn cuối (Độ thanh thải creatinine (ml/phút) < 10) Trên bệnh nhân suy thận, liều được điều chỉnh cho từng trường hợp tùy theo độ thanh thải thận, tuổi và thể trọng của bệnh nhân. Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ bị suy gan Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng và dấu hiệu: Các triệu chứng quan sát thấy sau khi dùng quá liều cetirizin chủ yếu liên quan đến các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương hoặc các tác dụng kháng cholinergic. Tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi dùng một liều ít nhất gấp 5 lần liều khuyến cáo hàng ngày: lú lẫn, tiêu chảy, choáng váng, mệt, nhức đầu, khó chịu, giãn đồng tử, ngứa, bồn chồn, an thần, buồn ngủ, sững sờ, tim đập nhanh, run và bí tiểu. Xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho cetirizin. Nếu xảy ra quá liều, nên điều trị triệu chứng hoặc hỗ trợ. Cetirizin không thể loại ra khỏi cơ thể bằng phương pháp thẩm tách máu. Xử lý nên theo chỉ định lâm sàng hoặc theo khuyến cáo của trung tâm chống độc quốc gia, nếu có. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Dung dịch uống Zyrtec 1mg/ml 60Ml chống chỉ định tuyệt đối cho các trường hợp sau: Người có tiền sử quá mẫn với Cetirizin, hydroxyzine, các dẫn xuất của piperazine hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân suy thận mức độ nặng có chỉ số độ thanh thải creatinine dưới 10 ml/phút. Cảnh báo và thận trọng Nguy cơ bí tiểu: Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây bí tiểu (chẳng hạn như tổn thương tủy sống hoặc phì đại tuyến tiền liệt), do Cetirizin có thể làm tăng khả năng gặp phải tình trạng này. Bệnh nhân có nguy cơ co giật: Thận trọng khi chỉ định cho người bệnh động kinh hoặc người có nguy cơ cao bị co giật. Phản ứng trên da: Triệu chứng ngứa hoặc mày đay có thể xuất hiện sau khi ngừng sử dụng Cetirizin, ngay cả khi những biểu hiện này không hề có trước khi bắt đầu điều trị. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể cần phải dùng lại thuốc để các triệu chứng này biến mất. Thử nghiệm dị ứng da: Do các thuốc kháng histamin có khả năng ức chế phản ứng của da đối với các thử nghiệm dị ứng, người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc ít nhất 3 ngày trước khi tiến hành các xét nghiệm này. Ảnh hưởng của thức ăn: Thức ăn có thể làm giảm tốc độ hấp thu nhưng không làm giảm tổng mức độ hấp thu của Cetirizin trong cơ thể. Tá dược Sorbitol: Thuốc có chứa thành phần sorbitol, do đó không khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân mắc chứng không dung nạp fructose do di truyền hiếm gặp. Tá dược Paraben: Sự có mặt của methyl parahydroxybenzoat hoặc propyl parahydroxybenzoat trong công thức có thể kích hoạt các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra muộn). Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng dung dịch uống này cho trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Các thử nghiệm khách quan cho thấy việc sử dụng Cetirizin ở liều khuyến cáo 10 mg không gây ra các biểu hiện lâm sàng đáng kể ảnh hưởng đến khả năng lái xe, sự tỉnh táo hay hiệu suất làm việc trên dây chuyền lắp ráp. Tuy nhiên, những người bệnh có cơ địa dễ bị buồn ngủ nên tránh việc tự lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm. Người bệnh có ý định thực hiện các công việc này không nên dùng quá liều lượng khuyến cáo và cần tự theo dõi phản ứng của cơ thể đối với thuốc. Sử dụng trong thai kỳ Cần hết sức thận trọng khi kê đơn Cetirizin cho phụ nữ đang mang thai. Các dữ liệu nghiên cứu tiến cứu trên người không cho thấy nguy cơ gây độc tính đối với thai nhi hoặc người mẹ vượt quá tỷ lệ tự nhiên. Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cũng không ghi nhận bất kỳ tác động bất lợi trực tiếp hay gián tiếp nào đến quá trình mang thai, sự phát triển của phôi thai, quá trình sinh nở hay sự phát triển của trẻ sau sinh. Sử dụng khi đang cho con bú Cần thận trọng khi chỉ định Cetirizin cho người mẹ đang trong thời kỳ cho con bú. Hoạt chất Cetirizin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ dao động từ 25% đến 90% so với nồng độ đo được trong huyết tương của mẹ, tùy thuộc vào thời điểm lấy mẫu sau khi uống thuốc. Tương tác với thuốc khác Dựa trên các đặc tính dược động học, dược lực học và mức độ dung nạp của Cetirizin, thuốc kháng histamin này được dự đoán là không có các tương tác thuốc đáng kể. Thực tế, các nghiên cứu tương tác thuốc - thuốc đã được thực hiện (đặc biệt là với pseudoephedrin hoặc theophylin ở liều 400 mg/ngày) đều không ghi nhận bất kỳ tương tác dược động học hay dược lực học nào có ý nghĩa lâm sàng. Cồn và các chất ức chế thần kinh trung ương: Ở những bệnh nhân có cơ địa nhạy cảm, việc dùng đồng thời Cetirizin với cồn hoặc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác có thể làm suy giảm thêm sự tỉnh táo và khả năng tập trung, mặc dù bản thân Cetirizin không làm gia tăng tác dụng của cồn (ở nồng độ cồn trong máu là 0,5 g/L).
Mô tả chi tiết
Dung dịch uống Zyrtec GSK là gì? Dung dịch uống Zyrtec GSK với nồng độ 1mg/ml chứa hoạt chất chính là Cetirizin. Đây là một thuốc thuộc nhóm kháng histamin thế hệ mới, được chỉ định phổ biến nhằm đẩy lùi các triệu chứng khó chịu của bệnh mày đay, viêm mũi dị ứng theo mùa cũng như viêm mũi dị ứng quanh năm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.