← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén 3B STADA trị viêm đau dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh, bệnh thiếu máu (5 vỉ x 10 viên)

Thuốc 3B STADA chứa hoạt chất Vitamin B1 , Vitamin B6, Vitamin B12 điều trị viêm đau dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh, bệnh thiếu máu (5 vỉ x 10 viên).

Thương hiệu
STADA
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
STADA

Công dụng / chỉ định

Điều trị viêm đau dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh, bệnh thiếu máu

Thành phần

Vitamin B1 , Vitamin B6, Vitamin B12 100mg+200mg+ 200mcg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Thành phần Mỗi viên nén bao phim chứa Dược chất: Thiamine mononitrate (vitamin B1)       100 mg                  Pyridoxine HCl (vitamin B6)                    200 mg                  Cyanocobalamin (vitamin B12)               200 mcg Tá dược: Microcrystalline cellulose, calcium hydrogen phosphate dihydrate, povidone K30, croscarmellose sodium, sodium starch glycolate, stearic acid, magnesium stearate, colloidal silicon dioxide, methacrylic acid-methyl methacrylate copolymer (1:1), talc, triethyl citrate, sepifilm LP 770. Chỉ định Điều trị các trường hợp thiếu vitamin B1, B6, B12 như: viêm đau dây thần kinh, bệnh lý dây thần kinh do thuốc, do nghiện rượu... Liều dùng và cách sử dụng Uống 1 đến 3 viên mỗi ngày, hoặc theo chỉ định của thầy thuốc. Chống chỉ định - Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc, hoặc có tiền sử dị ứng với vitamin B1, B12 hay các cobalamin. - U ác tính. - Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema). Thận trọng - Ở trẻ em, khi dùng thuốc cần có sự theo dõi của người lớn. - Sau thời gian dài dùng pyridoxine với liệu 200 mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxine. - Phụ nữ có thai và cho con bú + Phụ nữ có thai Thiamine (vitamin B1) : Không có nguy cơ nào được biết. Khẩu phần ăn uống cần cho người mang thai là 1,5 mg thiamine. Thiamine được vận chuyển tích cực vào thai. Cũng như các vitamin nhóm B khác, nồng độ thiamine trong thai và trẻ sơ sinh cao hơn ở mẹ. Một nghiên cứu cho thấy thai có hội chứng nhiễm rượu (do mẹ nghiện rượu) phát triển rất chậm trong tử cung là do thiếu thiamine do rượu gây ra. Pyridoxine (vitamin B6 ): Dùng với liều cao có thể gây ra hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh. Cyanocobalamin (vitamin B12): Chưa có nguy cơ được ghi nhận. + Phụ nữ cho con bú: Thiamine (vitamin B1): Mẹ dùng thiamine vẫn tiếp tục cho con bú được. Khẩu phần thiamine hàng ngày trong thời gian cho con bú là 1,6 mg. Nếu chế độ ăn của người cho con bú được cung cấp đầy đủ thì không cần bổ sung thêm thiamine. Pyridoxine (vitamin B6 ): Mẹ dùng pyridoxine vẫn tiếp tục cho con bú được. Đã dùng pyridodine liều cao (600 mg/ngày, chia 3 lần) để làm tắc sữa, mặc dù thường không hiệu quả. Cyanocobalamin (vitamin B12): Vitamin B12 có tiết qua sữa mẹ. Mẹ dùng vitamin B12 vẫn cho con bú được. - Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tương tác thuốc Pyridoxine làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa - carbidopa hoặc levodopa - benserazid. Liều dùng pyridoxine 200 mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenytonin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh. Tác dụng phụ Thiamine (vitamin B1): Các phản ứng có hại của thiamine rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm. Hiếm gặp: Toàn thân: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn (khi tiêm). Tuần hoàn: Tăng huyết áp cấp. Da: Ban da, ngứa, mày đay. Hô hấp: Khó thở. Pyridoxine (vitamin B6): Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng. Hiếm gặp: Buồn nôn và nôn. Cyanocobalamin (vitamin B12):  Các phản ứng dị ứng do miễn dịch tuy hiếm, nhưng đôi khi rất nặng có thể gây chết người sau khi tiêm các chế phẩm có cobalamin. Hiếm gặp: Toàn thân: Phản vệ, sốt. Ngoài da: Phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ đa. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phần ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất Bảo quản: Dưới 30°C. Tránh ẩm và ánh sáng. Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên Thương hiệu: Stada Nơi sản xuất: Nhà máy STADA Việt Nam   Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.  

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.