Aciclovir (Hộp 5 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất: Acyclovir 200mgCông dụng: Điều trị nhiễm virusĐối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 2 tuổiHình thức: Viên nénThương hiệu: Meyer-BPC Nơi sản xuất: Công ty Liên doanh Meyer-BPC (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Thương hiệu
- Meyer-BPC
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Meyer-BPC
Công dụng / chỉ định
Cách sử dụng Aciclovir Ðiều trị do nhiễm Herpes simplex: Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Mỗi lần 1 viên (2 viên ở người suy giảm miễn dịch), ngày 5 lần, cách nhau 4 giờ, dùng trong 5 - 10 ngày. Trẻ em dưới 2 tuổi: Nửa liều người lớn. Phòng tái phát herpes simplex cho người bệnh suy giảm miễn dịch, người ghép cơ quan dùng thuốc giảm miễn dịch, người nhiễm HIV, người dùng hóa liệu pháp: Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Mỗi lần 1-2 viên, ngày 4 lần. Trẻ em dưới 2 tuổi: Dùng nửa liều người lớn. Ðiều trị thủy đậu và zona: Người lớn: Mỗi lần 4 viên, ngày 5 lần, trong 7 ngày. Trẻ em: Bệnh varicella, mỗi lần 20 mg/kg thể trọng (tối đa 800 mg) ngày 4 lần trong 5 ngày hoặc trẻ em dưới 2 tuổi mỗi lần uống 1 viên, ngày 4 lần. Trẻ 2 - 5 tuổi mỗi lần 400 mg ngày 4 lần. Trẻ em trên 6 tuổi mỗi lần 800 mg, ngày 4 lần Với người bệnh suy thận: Uống: Bệnh nhiễm HSV hoặc Varicella zoster, liều như đối với người bình thường, song cần lưu ý: Ðộ thanh thải creatinin 10 - 25 ml/phút: Cách 8 giờ uống 1 lần. Ðộ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Cách 12 giờ uống 1 lần.
Thành phần
Thành phần của Aciclovir Acyclovir 200mg; Tá dược: Lactose, tinh bột mì, PVP, natri starch glycolat, magnesi stearat, talc vừa đủ 1 viên.
Lưu ý và cảnh báo
Công dụng của Aciclovir Ðiều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex type 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex. Ðiều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính. Zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn. Ðiều trị nhiễm khởi đầu và tái phát nhiễm Herpes sinh dục. Thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.
Mô tả chi tiết
Tác dụng phụ Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, ban, nhức đầu. Đôi khi có phản ứng thần kinh có hồi phục: chóng mặt, tình trạng lẫn lộn, ảo giác, buồn ngủ. Triệu chứng này thường gặp ở bệnh nhân suy thận hay có những yếu tố tạo khuynh hướng mắc bệnh. Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Quá liều và cách xử trí: Triệu chứng: trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện, suy thận. Xử lý: thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải. Tương tác thuốc Dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ. Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, nên tăng tới 40% và giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của acyclovir. Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.