← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dung dịch dùng ngoài Acnequidt Hóa Dược điều trị bệnh trứng cá (20ml)

Acnequidt của công ty cổ phần hóa dược Việt Nam, có thành phần gồm clindamycin 200 mg và metronidazole 160 mg. Thuốc dùng để điều trị bệnh trứng cá (đặc biệt với trứng cá mủ và trứng cá bọc), bệnh trứng cá đỏ, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm nha chu, viêm nang lông và các nhiễm khuẩn da khác. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng điều trị hỗ trợ trong các trường hợp viêm da tăng tiết bã nhờn.

Thương hiệu
Hóa Dược
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893115273500
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA DƯỢC VIỆT NAM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Acnequidt được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị bệnh trứng cá (đặc biệt với trứng cá mủ và trứng cá bọc), bệnh trứng cá đỏ. Điều trị viêm tai giữa , viêm xoang . Điều trị viêm nha chu. Điều trị viêm nang lông và các nhiễm khuẩn da khác. Điều trị hỗ trợ trong các trường hợp viêm da tăng tiết bã nhờn. Dược lực học Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid. Tác dụng của clindamycin là liên kết với tiểu phẩn 50s của ribosom, do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nồng độ cao. Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với clindamycin là methyl hóa RNA trong tiểu phần 50s của ribosom của vi khuẩn. Metronidazole là một dẫn chất 5 - nitro - imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, giardia và trên vi khuẩn kị khí. Cơ chế tác dụng của metronidazole là nhóm 5 - nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Dược động học Khi dùng tại chỗ nhiều lần, clindamycin được hấp thu qua da nhưng nồng độ clindamycin hiện diện trong huyết tương rất thấp và dưới 0,2% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu.

Thành phần

Clindamycin 200mg, Metronidazol 160mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Acnequidt được dùng ngoài da hoặc nhỏ trực tiếp vào nơi bị bệnh (tai, mũi, miệng). Liều dùng Điều trị trứng cá và các nhiễm khuẩn khác: Bôi nhẹ vào vùng da bị bệnh sau khi đã được làm sạch và khô, ngày 1 - 2 lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ. Điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, viêm nha chu: Nhỏ trực tiếp vào nơi bị bệnh, tai, mũi và miệng. Dùng 3 lần 1 ngày, một đợt điều trị khoảng 2 tuần, nếu cần có thể lặp lại một đợt điều trị nữa. Sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Ngừng dùng thuốc nếu ỉa chảy, viêm đại tràng hoặc chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa, giảm bạch cầu xảy ra và thông báo cho bác sỹ để kịp thời điều trị. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với các hoạt chất Clindamycin hoặc Metronidazole. Phụ nữ đang trong thai kỳ và người mẹ đang cho con bú. Cảnh báo và thận trọng Cần chủ động giảm liều hoặc ngừng hẳn việc dùng thuốc nếu xuất hiện tình trạng kích ứng da hoặc bất kỳ phản ứng phụ nào khác. Tránh việc lạm dụng thuốc trong thời gian dài vì có nguy cơ làm giảm mức độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với hoạt chất điều trị. Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử bị viêm đại tràng. Tuyệt đối không sử dụng sản phẩm đã quá hạn dùng, không để thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt hoặc các vùng da nhạy cảm như niêm mạc, vùng da bị loét. Do dung dịch có mùi đặc trưng tương đối khó chịu, người dùng cần lưu ý cẩn trọng khi bôi thuốc ở các vùng da xung quanh miệng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không được sử dụng cho những đối tượng đang thực hiện việc điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành các loại máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Không sử dụng thuốc cho người mẹ đang trong giai đoạn cho con bú. Tương tác với thuốc khác Đã có các báo cáo y khoa ghi nhận về tác dụng đối kháng lẫn nhau giữa Clindamycin và erythromycin. Các thuốc chống nhu động ruột như diphenoxylat, loperamid hoặc opiat có thể làm trầm trọng thêm tình trạng viêm đại tràng do Clindamycin gây ra, nguyên nhân là do các thuốc này làm chậm quá trình đào thải độc tố ra ngoài cơ thể. Hoạt chất Metronidazole có khả năng làm tăng hiệu lực của các thuốc chống đông máu đường uống, đặc biệt là warfarin. Sử dụng đồng thời Metronidazole với phenobarbital sẽ thúc đẩy quá trình chuyển hóa của Metronidazole, khiến hoạt chất này bị đào thải ra khỏi cơ thể nhanh hơn. Bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bằng Metronidazole tuyệt đối không được uống rượu do có nguy cơ cao xảy ra phản ứng tương tự disulfiram.

Mô tả chi tiết

Dung dịch dùng ngoài Acnequidt Hóa Dược là gì? Dung dịch dùng ngoài Acnequidt Hóa Dược là một chế phẩm da liễu được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Hóa dược Việt Nam. Sản phẩm có sự kết hợp của hai hoạt chất chính là Clindamycin 200 mg và Metronidazole 160 mg. Thuốc được chỉ định phổ biến trong việc khắc phục tình trạng mụn trứng cá, đặc biệt là các dạng mụn nặng như trứng cá bọc và trứng cá mủ. Bên cạnh đó, dung dịch còn đem lại hiệu quả đối với bệnh trứng cá đỏ, viêm nang lông, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm nha chu cùng một số dạng nhiễm trùng da khác. Thuốc cũng được áp dụng như một liệu pháp hỗ trợ cho những trường hợp bị viêm da tăng tiết bã nhờn.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.