← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Acyclovir 200mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Acyclovir 200mgCông dụng: Ðiều trị nhiễm virus Herpes simplex, dự phòng nhiễm virus Herpes simplex…Hình thức: Viên nénThương hiệu: DomescoNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Domesco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Domesco

Công dụng / chỉ định

Ðiều trị nhiễm virus Herpes simplex, dự phòng nhiễm virus Herpes simplex…

Thành phần

Acyclovir 200mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Acyclovir 200mg - T&aacute; dược: Avicel, Starch 1500, Povidon, Natri croscarmellose, Magnesi sterat. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) &ETH;iều trị nhiễm virus Herpes simplex (type 1 v&agrave; 2) lần đầu v&agrave; t&aacute;i ph&aacute;t ở ni&ecirc;m mạc&ndash;da (vi&ecirc;m miệng&ndash;lợi, vi&ecirc;m bộ phận sinh dục), vi&ecirc;m n&atilde;o&ndash;m&agrave;ng n&atilde;o, ở mắt (vi&ecirc;m gi&aacute;c mạc). Dự ph&ograve;ng nhiễm virus Herpes simplex (HSV) ở ni&ecirc;m mạc&ndash;da bị t&aacute;i ph&aacute;t &iacute;t nhất 6 lần/năm, ở mắt (vi&ecirc;m gi&aacute;c mạc t&aacute;i ph&aacute;t sau 2 lần/năm) hoặc trường hợp phải phẫu thuật ở mắt. Điều trị nhiễm virus Varicella zoster: &bull; Zona, dự ph&ograve;ng biến chứng mắt do zona mắt. &bull; Thủy đậu ở người mang thai: Bệnh xuất hiện 8&ndash;10 ng&agrave;y trước khi sinh. &bull; Thủy đậu sơ sinh. &bull; Sơ sinh trước khi ph&aacute;t bệnh: Khi mẹ bị thủy đậu 5 ng&agrave;y trước v&agrave; 2 ng&agrave;y sau khi sinh. &bull; Thủy đậu nặng ở trẻ dưới 1 tuổi. &bull; Thủy đậu c&oacute; biến chứng, đặc biệt vi&ecirc;m phổi do thủy đậu. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Mẫn cảm với c&aacute;c th&agrave;nh phần của thuốc. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng C&aacute;ch d&ugrave;ng - Thuốc Acyclovir 200mg d&ugrave;ng đường uống. Điều trị bằng acyclovir phải được bắt đầu c&agrave;ng sớm c&agrave;ng tốt khi c&oacute; dấu hiệu v&agrave; triệu chứng của bệnh. Liều d&ugrave;ng *Điều trị nhiễm Herpes simplex ti&ecirc;n ph&aacute;t bao gồm cả Herpes sinh dục: - Liều th&ocirc;ng thường: 200mg/lần x 5 lần/ng&agrave;y, c&aacute;ch nhau 4 giờ, trong 5&ndash;10 ng&agrave;y. - Loại bỏ t&aacute;i ph&aacute;t (&iacute;t nhất c&oacute; 6 lần t&aacute;i ph&aacute;t/năm): 800mg/ng&agrave;y, chia 2 hoặc 4 lần. Liệu ph&aacute;p điều trị phải ngừng sau 6&ndash;12 th&aacute;ng để đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả. Nếu t&aacute;i ph&aacute;t < 6 lần/năm, chỉ n&ecirc;n điều trị đợt t&aacute;i ph&aacute;t: 200mg/lần x 5 lần/ng&agrave;y x 5 ng&agrave;y. Bắt đầu uống khi c&oacute; triệu chứng tiến triển. - Nếu bệnh nh&acirc;n suy giảm miễn dịch nặng hoặc hấp thu k&eacute;m: 400mg/lần x 5 lần/ng&agrave;y x 5 ng&agrave;y. - Dự ph&ograve;ng HSV ở người suy giảm miễn dịch: 200&ndash;400mg/lần x 4 lần/ng&agrave;y. *Điều trị nhiễm HSV ở mắt: - Điều trị vi&ecirc;m gi&aacute;c mạc: 400mg/lần x 5 lần/ng&agrave;y x 10 ng&agrave;y. - Dự ph&ograve;ng t&aacute;i ph&aacute;t, vi&ecirc;m gi&aacute;c mạc (sau 3 lần t&aacute;i ph&aacute;t/năm): 800mg/ng&agrave;y, chia 2 lần. Đ&aacute;nh gi&aacute; lại sau 6&ndash;12 th&aacute;ng điều trị. - Trường hợp phải phẫu thuật mắt: 800mg/ng&agrave;y, chia 2 lần. *Thủy đậu: - Người lớn: 800mg/lần, 4 hoặc 5 lần mỗi ng&agrave;y, d&ugrave;ng trong 5&ndash;7 ng&agrave;y. - Trẻ em < 2 tuổi: 200mg/lần x 4 lần/ng&agrave;y x 5 ng&agrave;y. - Trẻ em 2&ndash;5 tuổi: 400mg/lần (hoặc 20mg/kg, tối đa 800mg/lần) x 4 lần/ng&agrave;y x 5 ng&agrave;y. - Trẻ em &ge; 6 tuổi: 800mg/lần x 4 lần/ng&agrave;y x 5 ng&agrave;y. *Zona: - Người lớn v&agrave; trẻ em &ge; 2 tuổi: 800mg/lần x 5 lần/ng&agrave;y x 5&ndash;10 ng&agrave;y. - Trẻ em < 2 tuổi: D&ugrave;ng 1/2 liều người lớn. *Bệnh nh&acirc;n suy thận: Liều th&ocirc;ng thường Độ thanh thải creatinine (mL/ph&uacute;t) Liều điều chỉnh 200mg, c&aacute;ch nhau 4 giờ/lần, 5 lần/ng&agrave;y > 10 Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều 0&ndash;10 200mg, c&aacute;ch nhau 12 giờ 400mg, c&aacute;ch nhau 12 giờ/lần > 10 Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều 0&ndash;10 200mg, c&aacute;ch nhau 12 giờ 800mg, c&aacute;ch nhau 4 giờ/lần, 5 lần/ng&agrave;y > 25 Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều 10&ndash;25 800mg, c&aacute;ch nhau 8 giờ/lần 0&ndash;10 800mg, c&aacute;ch nhau 12 giờ/lần Thẩm ph&acirc;n m&aacute;u: Bổ sung 1 liều ngay sau mỗi lần thẩm ph&acirc;n m&aacute;u. Bệnh nh&acirc;n suy thận k&egrave;m nhiễm HIV: Độ thanh thải creatinine (mL/ph&uacute;t) Liều điều chỉnh > 80 Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều 50&ndash;80 200&ndash;800mg, c&aacute;ch nhau 6&ndash;8 giờ 25&ndash;50 200&ndash;800mg, c&aacute;ch nhau 8&ndash;12 giờ 10&ndash;25 200&ndash;800mg, c&aacute;ch nhau 12&ndash;24 giờ < 10 200&ndash;400mg, c&aacute;ch nhau 24 giờ T&aacute;c dụng phụ Khi sử dụng thuốc Acyclovir 200mg, bạn c&oacute; thể gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn (ADR). *Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000 - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, đau bụng, ch&aacute;n ăn, rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a. - Huyết học: Thiếu m&aacute;u, giảm bạch cầu, vi&ecirc;m hạch bạch huyết, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, hội chứng tan huyết tăng ur&ecirc; m&aacute;u, đ&ocirc;i khi dẫn đến tử vong đ&atilde; từng xảy ra ở bệnh nh&acirc;n suy giảm miễn dịch d&ugrave;ng liều cao acyclovir. - Thần kinh trung ương: Đau đầu, ch&oacute;ng mặt, h&agrave;nh vi k&iacute;ch động. &Iacute;t gặp c&aacute;c phản ứng thần kinh hoặc t&acirc;m thần (ngủ lịm, run, lẫn, ảo gi&aacute;c, cơn động kinh). - Da: Ph&aacute;t ban, ngứa, m&agrave;y đay. - C&aacute;c phản ứng kh&aacute;c: Sốt, đau, test gan tăng, vi&ecirc;m gan, v&agrave;ng da, đau cơ, ph&ugrave; mạch, rụng t&oacute;c. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho B&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Với người suy thận, liều d&ugrave;ng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinine. Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Thuốc c&oacute; thể c&oacute; t&aacute;c dụng phụ đau đầu, ch&oacute;ng mặt. Cần thận trọng khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Thời kỳ mang thai - Chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng acyclovir cho người mang thai khi lợi &iacute;ch điều trị hơn hẳn rủi ro c&oacute; thể xảy ra với b&agrave;o thai. Thời kỳ cho con b&uacute; - Acyclovir được b&agrave;i tiết qua sữa mẹ khi d&ugrave;ng đường uống, tuy nhi&ecirc;n chưa c&oacute; ghi nhận về t&aacute;c dụng c&oacute; hại cho trẻ b&uacute; mẹ khi người mẹ đang d&ugrave;ng acyclovir. - N&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc đối với người cho con b&uacute;. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Probenecid l&agrave;m tăng thời gian b&aacute;n thải trong huyết tương v&agrave; AUC của acyclovir, l&agrave;m giảm thải trừ qua nước tiểu v&agrave; độ thanh thải của acyclovir. - D&ugrave;ng đồng thời zidovudine v&agrave; acyclovir c&oacute; thể g&acirc;y trạng th&aacute;i ngủ lịm v&agrave; lơ mơ. Cần theo d&otilde;i s&aacute;t người bệnh khi phối hợp. - Interferon l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng chống virus HSV type 1 in vitro của acyclovir. Tuy nhi&ecirc;n tương t&aacute;c tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng vẫn chưa r&otilde;. - Amphotericin B v&agrave; ketoconazole l&agrave;m tăng hiệu lực chống virus của acyclovir. Bảo quản: Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ dưới 30&deg;C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Domesco Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.