Thuốc Acyclovir 800mg Stella Pharm điều trị nhiễm virus Herpes simplex (10 vỉ x 5 viên)
Thuốc Acyclovir 800 là sản phẩm của Stella Pharm, có thành phần chính là Acyclovir. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm virus Herpes simplex trên da và màng nhầy, bao gồm nhiễm herpes sinh dục khởi phát và tái phát; ngăn ngừa tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường; phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch; điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu) và nhiễm Herpes zoster (bệnh zona).
- Thương hiệu
- Stella Pharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110059500
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- STELLA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Acyclovir 800 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị nhiễm virus Herpes simplex trên da và màng nhầy, bao gồm nhiễm herpes sinh dục khởi phát và tái phát. Ngăn ngừa tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường. Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu) và nhiễm Herpes zoster (bệnh zona). Dược lực học Acyclovir là một dẫn chất purine nucleoside tổng hợp với hoạt tính ức chế in vitro và in vivo virus Herpes simplex type 1 (HSV-1), type 2 (HSV-2) và virus Varicella Zoster (VZV). Hoạt tính ức chế của acyclovir chọn lọc cao do ái lực của nó đối với enzyme thymidine kinase (TK) được mã hóa bởi HSV và VZV. Enzyme này biến đổi acyclovir thành acyclovir monophosphate, một dẫn chất nucleotide. Monophosphate được biến đổi thành diphosphate bởi guanylate kinase của tế bào và thành triphosphate bởi một số enzyme của tế bào. In vitro, acyclovir triphosphate làm ngừng sự sao chép DNA của virus Herpes. Quá trình này xảy ra theo 3 đường: Ức chế cạnh tranh với DNA polymerase của virus. Gắn kết và kết thúc chuỗi DNA của virus. Bất hoạt DNA polymerase của virus. Hoạt tính kháng HSV của acyclovir tốt hơn kháng VZV do quá trình phosphoryl hóa của nó hiệu quả hơn bởi enzyme TK của virus. Dược động học Hấp thu Sinh khả dụng đường uống của acyclovir khoảng 20% (15 – 30%). Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 1,5 – 2 giờ. Phân bố Acyclovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan như não, thận, phổi, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dịch, dịch não tủy. Liên kết với protein thấp (9 – 33%). Chuyển hoá Một lượng nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan. Thải trừ Phần lớn thuốc (30 – 90% liều) được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi. Thời gian bán thải của thuốc ở người lớn khoảng 3 giờ, ở trẻ em từ 2 – 3 giờ, ở trẻ sơ sinh 4 giờ.
Thành phần
Acyclovir 800mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Acyclovir 800 dùng đường uống. Liều dùng Điều trị nhiễm Herpes simplex khởi phát bao gồm Herpes sinh dục 200 mg/lần x 5 lần/ngày (cách nhau 4 giờ) x 5 – 10 ngày. Nếu suy giảm miễn dịch trầm trọng hoặc hấp thu kém 400 mg/lần x 5 lần/ngày x 5 ngày. Ngăn chặn tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường 800 mg chia làm 2 – 4 lần/ngày. Có thể thử giảm liều từ 400 – 600 mg/ngày. Liều cao hơn 1 gam/ngày có thể được dùng. Quá trình trị liệu nên ngưng mỗi 6 – 12 tháng để đánh giá lại. Phòng bệnh Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch 200 – 400 mg x 4 lần/ngày. Điều trị ngăn ngừa bệnh mạn tính Không phù hợp cho nhiễm Herpes simplex nhẹ hay tái phát không thường xuyên. Trong các trường hợp này, điều trị từng giai đoạn tái phát hiệu quả hơn, sử dụng liều 200 mg x 5 lần/ngày trong 5 ngày, tốt nhất là trong giai đoạn bắt đầu xuất hiện triệu chứng. Bệnh thủy đậu 800 mg x 4 hoặc 5 lần/ngày trong khoảng 5 – 7 ngày. Herpes zoster 800 mg x 5 lần/ngày có thể trong khoảng 7 – 10 ngày. Liều dùng cho người suy thận Nên giảm liều của acyclovir ở bệnh nhân suy thận tùy theo độ thanh thải creatinin (CC). CC < 10 ml/phút Nhiễm Herpes simplex: 200 mg mỗi 12 giờ. Nhiễm Varicella zoster: 800 mg mỗi 12 giờ. CC khoảng 10 và 25 ml/phút Nhiễm Varicella zoster: 800 mg x 3 lần/ngày mỗi 8 giờ. Khuyến cáo sử dụng Acyclovir Stella 200 mg và/hoặc Acyclovir Stella 400 khi dùng liều 200 mg, 400 mg. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp suy thận cấp và vô niệu, thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận hồi phục, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.