Thuốc Acyclovir Boston 200 điều trị nhiễm Herpes simplex, Herpes zoster, thủy đậu (5 vỉ x 5 viên)
Thuốc Acyclovir 200 của công ty Boston Việt Nam có thành phần chính acyclovir giúp điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex , điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn. Thuốc còn sử dụng điều trị khởi đầu và phòng ngừa tái nhiễm Herpes sinh dục; điều trị thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh. Quy cách đóng gói hộp 5 vỉ x 5 viên trong một hộp carton và một tờ HDSD.
- Thương hiệu
- Boston
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110279523
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BOSTON VIỆT NAM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Acyclovir được sử dụng trong các trường hợp sau: Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex type 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex. Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn. Điều trị khởi đầu và phòng ngừa tái nhiễm Herpes sinh dục . Điều trị thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh. Dược lực học Acyclovir là một chất tương tự nucleosid, có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes . Khi vào cơ thể, acyclovir được phosphoryl hóa để trở thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphat có tác dụng ức chế tổng hợp ADN của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến sự chuyển hóa của tế bào bình thường. Acyclovir có tác dụng mạnh nhất trên virus Herpes simplex type 1 và kém hơn ở virus Herpes simplex 2, virus Varicella zoster. Dược động học Hấp thu Khả dụng sinh học theo đường uống của acyclovir khoảng 20% (15 - 30%), thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Phân bố Acyclovir được phân bố rộng khắp trong dịch cơ thể, tỷ lệ liên kết với protein thấp (9 - 35%). Chuyển hóa Một lượng thuốc nhỏ được chuyển hóa ở gan, còn phần lớn được thải trừ qua thận dưới dạng không biến đổi. Thải trừ Thời gian bán thải của thuốc ở người lớn khoảng 3 giờ, ở trẻ em khoảng 2 - 3 giờ, ở trẻ sơ sinh khoảng 4 giờ.
Thành phần
Acyclovir 200mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dùng đường uống, không cần chú ý đến bữa ăn. Nên bắt đầu dùng thuốc càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Liều dùng Điều trị nhiễm Herpes simplex Người lớn: 200 mg/lần x 5 lần/ngày, dùng cách nhau 4 giờ và dùng trong 5 - 10 ngày. Ở người suy giảm miễn dịch dùng liều 400 mg/lần x 5 lần/ngày, dùng cách nhau 4 giờ và dùng trong 5 - 10 ngày. Trẻ em trên 2 tuổi: Dùng bằng liều người lớn. Trẻ em dưới 2 tuổi: Dùng một nửa liều người lớn. Phòng ngừa tái phát Herpes simplex cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch, người ghép cơ quan dùng thuốc giảm miễn dịch, người nhiễm HIV, người dùng hóa liệu pháp Người lớn: 200 - 400 mg/lần x 4 lần/ngày, dùng cách nhau khoảng 6 giờ. Trẻ em trên 2 tuổi: Dùng bằng liều người lớn. Trẻ em dưới 2 tuổi: Dùng một nửa liều người lớn. Điều trị thủy đậu và zona Người lớn: 800 mg/lần x 5 lần/ngày, dùng cách nhau 4 giờ và dùng trong 7 ngày. Trẻ em bệnh Varicella : 20 mg/kg thể trọng/lần (tối đa 800 mg) x 4 lần/ngày, dùng trong 5 ngày, hoặc có thể dùng theo liều: Trẻ em dưới 2 tuổi: 200 mg/lần x 4 lần/ngày. Trẻ em 2 - 5 tuổi: 400 mg/lần x 4 lần/ngày. Trẻ em trên 6 tuổi: 800 mg/lần x 4 lần/ngày. Người cao tuổi Ở người cao tuổi, độ thanh thải toàn phần acyclovir của cơ thể giảm song song với độ thanh thải creatinin. Vì vậy phải lưu ý bổ sung nước cho bệnh nhân và phải điều chỉnh liều phù hợp cho bệnh nhân suy thận. Người suy thận Với bệnh nhân nhiễm Herpes simplex hoặc Varicella zoster , liều dùng như người bình thường song cần lưu ý: Khi độ thanh thải creatinin từ 10 - 25 ml/phút: Cách 8 giờ uống thuốc 1 lần. Khi độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Cách 12 giờ uống thuốc 1 lần. Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Có kết quả trong ống thận (khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5 mg/ml hoặc khi creatinin huyết thanh cao), suy thận, trạng thái kích thích bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện. Điều trị Thẩm tách máu bệnh nhân cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và chất điện giải. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai
Mô tả chi tiết
Acyclovir Boston 800 là gì? Acyclovir Boston 800 là thuốc kháng virus đường uống, được sử dụng phổ biến trong việc điều trị và phòng ngừa các trường hợp nhiễm virus Herpes simplex, Herpes zoster (bệnh zona) và thủy đậu ở nhiều nhóm đối tượng khác nhau.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.