Viên nén AGI-COTRIM 960MG điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)
Agi-Cotrim F là gì? Agi-Cotrim F là thuốc dạng viên nén được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm trùng tiêu hóa và đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Thương hiệu
- AGIPHARM
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110429224
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Agimexpharm
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Agi-Cotrim F Chỉ định sử dụng Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không đi kèm biến chứng. Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn. Nữ giới nhiễm khuẩn tiết niệu mạn, tái phát. Lỵ trực khuẩn. Đợt cấp viêm phế quản mạn. Người bệnh có thể tham khảo thêm các chế phẩm có cùng hoạt chất như thuốc Biseptol 80ml để có thêm thông tin về tác dụng và cách dùng phù hợp.
Thành phần
Thành phần của Agi-Cotrim F Mỗi viên nén Agi-Cotrim F chứa các thành phần hoạt chất và tá dược sau: Trimethoprim: 160mg Sulfamethoxazole: 800mg Tá dược vừa đủ: Magnesi stearat, Lactose,…
Cách dùng
Cách dùng Agi-Cotrim F Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được dùng bằng đường uống, người bệnh nên uống viên nén với một lượng nước lọc vừa đủ. Liều dùng phù hợp Liều lượng được điều chỉnh linh hoạt tùy theo từng tình trạng bệnh lý cụ thể: Nhiễm khuẩn tiết niệu không kèm theo biến chứng: Uống 1 viên x 2 lần/ngày. Thời gian áp dụng kéo dài trong 3 ngày hoặc từ 7-10 ngày. Nữ giới nhiễm khuẩn tiết niệu mạn, tái phát: Uống 1 viên x 2 lần/ngày, duy trì liên tục từ 10-14 ngày. Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn: Uống 1 viên x 2 lần/ngày, thời gian điều trị kéo dài từ 3-6 tháng. Ngừa nhiễm hoặc tái phát nhiễm khuẩn tiết niệu mạn: Uống 0,5 viên/ngày hoặc dùng liều mỗi tuần 3 lần, duy trì trong vòng 3-6 tháng. Lỵ trực khuẩn: Uống 1 viên x 2 lần/ngày, sử dụng liên tục trong 5 ngày. Đợt cấp viêm phế quản mạn: Uống 1 viên x 2 lần/ngày, thời gian điều trị kéo dài trong 2 tuần. Liều dùng cho người suy thận dựa trên độ thanh thải creatinin huyết thanh (ml/phút): Độ thanh thải >30 ml/phút: Sử dụng theo liều thông thường. Độ thanh thải từ 15-30 ml/phút: Giảm còn 1/2 liều thông thường. Độ thanh thải Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng quá liều: Người bệnh có thể xuất hiện các dấu hiệu cấp tính như buồn nôn, nôn, đau đầu, chán ăn, bất tỉnh. Các biểu hiện muộn hơn bao gồm vàng da, loạn tạo máu và tình trạng ức chế tủy xương. Biện pháp xử trí: Tiến hành gây nôn hoặc rửa dạ dày cho bệnh nhân. Để khắc phục tình trạng ức chế tủy xương, có thể sử dụng bổ sung Leucovorin với liều từ 5-15mg/ngày. Đồng thời, áp dụng phương pháp acid hóa nước tiểu nhằm thúc đẩy quá trình đào thải hoạt chất Trimethoprim ra khỏi cơ thể. Khi quên 1 liều cần làm gì? Người bệnh cần uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm phát hiện đã gần sát với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường, tuyệt đối không tự ý gộp đôi liều.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Không dùng thuốc cho những đối tượng sau: Bệnh nhân suy giảm chức năng thận mức độ nặng mà không thể kiểm soát được nồng độ thuốc trong huyết tương. Trẻ nhỏ. Trường hợp có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Người bệnh bị thiếu máu hồng cầu khổng lồ do cơ thể thiếu hụt Acid Folic. ==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Pymeprim 480: Điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu và hô hấp Tương tác với thuốc khác Thuốc phối hợp Tác động và hệ quả Thuốc trị động kinh Phenytoin Quá trình chuyển hóa bị cản trở dẫn đến việc gia tăng hoạt tính của thuốc. Thuốc chống đông Warfarin Khiến cho thời gian prothrombin bị kéo dài hơn bình thường. Thuốc chống sốt rét Pyrimethamin 25mg/tuần Làm gia tăng khả năng mắc chứng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Thuốc ức chế miễn dịch Methotrexat Khả năng đào thải bị giảm sút, đồng thời hoạt tính tăng lên do Sulfonamid ức chế quá trình liên kết với protein. Các thuốc lợi tiểu Làm tăng khả năng bị giảm tiểu cầu, đặc biệt là ở đối tượng bệnh nhân lớn tuổi. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt cẩn trọng khi chỉ định cho: Người điều khiển phương tiện giao thông. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Người bị thiếu hụt men G6PD do có khả năng cao bị thiếu máu tán huyết. Người thực hiện thao tác vận hành máy móc. Bệnh nhân lớn tuổi do nhóm đối tượng này rất dễ rơi vào tình trạng thiếu hụt acid folic hoặc mất nước nếu điều trị bằng liều cao trong thời gian dài. Hãy nghiên cứu thật kỹ tờ hướng dẫn trước khi dùng. Tuyệt đối không sử dụng và phải tiêu hủy những viên thuốc đã hết hạn dùng hoặc có dấu hiệu ẩm mốc. Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú Hoạt chất Sulfonamid có khả năng tranh chấp vị trí liên kết với Albumin và đẩy bilirubin ra ngoài, từ đó làm tăng nguy cơ gây vàng da ở trẻ sơ sinh vào giai đoạn chu sinh. Trong suốt thai kỳ, chỉ nên dùng thuốc này khi thật sự cần thiết bởi thuốc có thể gây can thiệp và cản trở quá trình chuyển hóa Acid folic. Cần kết hợp uống bổ sung Acid folic nếu phải điều trị bằng thuốc này khi đang mang thai. Do trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với các thành phần của thuốc, khuyến cáo không cho con bú trong thời gian người mẹ điều trị. Xử trí khi quá liều Triệu chứng nhận biết Biện pháp can thiệp Rơi vào trạng thái hôn mê, bất tỉnh Có cảm giác buồn nôn và nôn mửa Nhức đầu Ăn uống không ngon miệng, chán ăn Dấu hiệu xuất hiện muộn: Vàng da, rối loạn tạo máu, tủy xương bị ức chế Chủ động kích thích gây nôn Tiến hành súc rửa dạ dày Sử dụng Leucovorin với liều từ 5-15mg/ngày nhằm giải quyết tình trạng tủy xương bị ức chế Thúc đẩy quá trình bài tiết Trimethoprim ra khỏi cơ thể bằng phương pháp acid hóa nước tiểu
Mô tả chi tiết
Agi-Cotrim F là gì? Agi-Cotrim F là thuốc dạng viên nén được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm trùng tiêu hóa và đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.