Thuốc Agicetam 400 Agimexpharm điều trị triệu chứng chóng mặt (10 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất: Piracetam 400mgCông dụng: Ðiều trị triệu chứng chóng mặt,ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ,…Hình thức: Viên nang cứngThương hiệu: An ThienNơi sản xuất: Đường Vũ Trọng Phụng, Khóm Thạnh An, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, Tỉnh An Giang Việt Nam*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Thương hiệu
- AGIPHARM
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110429024
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Agimexpharm
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Agicetam 400 Agimexpharm Chỉ định sử dụng Chóng mặt. Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, giảm tỉnh táo, biến đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân hoặc sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ ở người cao tuổi. Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp (chỉ định dựa trên thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, kiểm chứng với placebo, đa trung tâm thực hiện trên 927 người bệnh đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp, ghi nhận cải thiện hành vi sau 12 tuần điều trị, đặc biệt hiệu quả ở nhóm có triệu chứng thần kinh suy yếu nặng được dùng thuốc trong vòng 7 giờ đầu sau tai biến). Việc tiên lượng khả năng sống sót sau đột quỵ phụ thuộc lớn vào độ tuổi và mức độ nghiêm trọng ban đầu của tai biến. Nghiện rượu. Thiếu máu hồng cầu liềm (nhờ tác dụng ức chế và phục hồi hồng cầu liềm in vitro, mang lại hiệu quả tốt trên lâm sàng). Hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em. Bổ trợ trong kiểm soát giật rung cơ có nguồn gốc từ vỏ não. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Piracetam là một dẫn xuất vòng của acid gamma aminobutyric (GABA), được biết đến với vai trò cải thiện quá trình chuyển hóa của các tế bào thần kinh, mặc dù cơ chế tác động chuyên biệt của chất này vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn. Dược chất này tác động trực tiếp lên một số hệ thống dẫn truyền thần kinh bao gồm acetylcholin, noradrenalin và dopamin. Qua đó, thuốc làm thay đổi hoạt động dẫn truyền thần kinh và tối ưu hóa môi trường chuyển hóa để tế bào não hoạt động hiệu quả hơn. Các thử nghiệm thực nghiệm cho thấy Piracetam bảo vệ mô não khỏi những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ cơ chế tăng cường khả năng đề kháng của não trước tình trạng thiếu oxy. Thuốc thúc đẩy quá trình huy động và tiêu thụ glucose độc lập với sự hiện diện của oxy, tạo điều kiện thuận lợi cho con đường pentose và duy trì mức tổng hợp năng lượng ổn định tại não bộ. Ngoài ra, hoạt chất này còn kích thích giải phóng dopamin, mang lại tác động tích cực đối với quá trình hình thành và lưu trữ trí nhớ. Sản phẩm hoàn toàn không có tác dụng gây ngủ, an thần, giảm đau hay hỗ trợ hồi sức. Piracetam còn ức chế sự ngưng tập tiểu cầu. Trong trường hợp hồng cầu bị biến dạng cứng bất thường, hoạt chất giúp phục hồi tính linh hoạt để hồng cầu dễ dàng di chuyển qua các mao mạch nhỏ. Thuốc cũng sở hữu hoạt tính chống giật rung cơ. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Sau khi dùng đường uống, Piracetam được hấp thu rất nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của hoạt chất đạt xấp xỉ 100% và không bị biến đổi khi áp dụng liệu trình điều trị dài ngày. Phân bố: Thể tích phân bố của thuốc đạt khoảng 0,6l/kg. Dược chất có khả năng phân tán vào tất cả các mô cơ thể, vượt qua được hàng rào máu não, nhau thai cũng như các màng lọc dùng trong thẩm tích thận. Hoạt chất không liên kết với các protein có trong huyết tương. Thải trừ: Thuốc được đào thải nguyên vẹn qua thận. Ở người có chức năng thận bình thường, hệ số thanh thải piracetam của thận đạt mức 86ml/phút. Trong vòng 30 giờ sau khi uống, có trên 95% lượng thuốc được tìm thấy trong nước tiểu. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thời gian bán thải của thuốc sẽ kéo dài hơn.
Thành phần
Thành phần của Thuốc Agicetam 400 Agimexpharm Mỗi 1 viên nén chứa thành phần hoạt chất sau: Piracetam: 400mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Agicetam 400 Agimexpharm Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh cần uống nguyên viên thuốc cùng với một ly nước lọc. Thuốc có thể được dùng trong bữa ăn hoặc ngoài bữa ăn đều được. Liều dùng phù hợp Liều lượng thông thường dao động từ 30 - 160mg/kg/ngày, điều chỉnh tùy theo tình trạng bệnh lý cụ thể. Thuốc được dùng bằng đường tiêm hoặc đường uống, chia đều làm 2 lần hoặc 3 - 4 lần mỗi ngày. Nên ưu tiên sử dụng dạng uống nếu người bệnh có khả năng nuốt. Dạng thuốc tiêm cũng có thể dùng để uống trực tiếp khi cần chuyển đổi lộ trình điều trị. Trong các trường hợp bệnh cảnh nghiêm trọng, liều dùng có thể tăng lên đến 12g/ngày và truyền qua đường tĩnh mạch. Liều lượng cụ thể cho từng mục đích điều trị: Kiểm soát dài ngày hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: Dùng từ 1,2 - 2,4g một ngày tùy trường hợp. Trong những tuần đầu tiên, liều dùng có thể tăng cao đến 4,8g/ngày. Hỗ trợ cai rượu: Sử dụng liều 12g một ngày trong giai đoạn cai rượu đầu tiên. Liều duy trì tiếp theo là uống 2,4g/ngày. Khắc phục suy giảm nhận thức sau chấn thương sọ não (có hoặc không kèm chóng mặt): Liều khởi đầu khuyến cáo là 9 - 12g/ngày, sau đó duy trì ở mức 2,4g thuốc mỗi ngày, uống liên tục tối thiểu trong ba tuần. Thiếu máu hồng cầu liềm: Dùng liều 160mg/kg/ngày, chia đều thành 4 lần uống. Kiểm soát giật rung cơ: Khởi đầu với liều Piracetam 7,2 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần uống. Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng của cơ thể, cứ sau mỗi 3 - 4 ngày, tăng thêm 4,8g mỗi ngày cho đến khi đạt liều tối đa là 20g/ngày. Khi đã xác định được liều tối ưu của Piracetam, nên cân nhắc giảm dần liều lượng của các thuốc phối hợp cùng. Lưu ý: Liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng thực tế cần được bác sĩ hoặc nhân viên y tế chỉ định dựa trên thể trạng và diễn tiến bệnh lý của từng cá nhân. Khi dùng quá liều phải làm sao? Hoạt chất Piracetam không gây độc tính ngay cả khi người bệnh sử dụng ở liều rất cao. Do đó, không cần thiết phải áp dụng các biện pháp can thiệp y tế đặc biệt trong trường hợp vô tình dùng quá liều. Khi quên 1 liều cần làm gì? Hãy bổ sung liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra quá gần với liều kế tiếp theo lịch trình, hãy bỏ qua liều quên và tiếp tục dùng thuốc như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù vào liều đã bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Agicetam 400mg chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Bệnh nhân suy thận mức độ nặng với hệ số thanh thải creatinin dưới 20ml/phút. Người mắc hội chứng múa giật Huntington. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Cảnh báo và thận trọng Do hoạt chất Piracetam được đào thải chủ yếu qua thận, thời gian bán thải của thuốc sẽ kéo dài tỷ lệ thuận với mức độ suy giảm chức năng thận và độ thanh thải creatinin. Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân suy thận và người cao tuổi, đồng thời phải theo dõi sát sao chức năng thận của các đối tượng này. Cần điều chỉnh liều dùng cụ thể khi hệ số thanh thải creatinin giảm dưới 60ml/phút hoặc nồng độ creatinin huyết thanh vượt quá 1,25mg/100ml: Hệ số thanh thải creatinin từ 60 - 40ml/phút, creatinin huyết thanh đạt mức 1,25 - 1,7mg/100ml (thời gian bán thải của thuốc tăng hơn gấp đôi): Chỉ sử dụng 1/2 liều thông thường. Hệ số thanh thải creatinin từ 40 - 20ml/phút, creatinin huyết thanh đạt mức 1,7 - 3,0mg/100 ml (thời gian bán thải kéo dài khoảng 25 - 42 giờ): Chỉ sử dụng 1/4 liều thông thường. Tuyệt đối không ngừng thuốc đột ngột ở những bệnh nhân bị rung giật cơ vì có thể kích hoạt các cơn co giật bộc phát. Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh loét dạ dày, người có tiền sử đột quỵ do xuất huyết hoặc đang phối hợp với các thuốc chống đông do nguy cơ làm tăng khả năng chảy máu. Cần lưu ý khi sử dụng trước các phẫu thuật lớn do thuốc có thể gây rối loạn đông máu tiềm tàng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc hầu như không gây tác động bất lợi đến khả năng vận hành máy móc hay điều khiển phương tiện giao thông. Tuy nhiên, do có một số ít báo cáo về nguy cơ gây chóng mặt, bác sĩ cần đánh giá cụ thể từng trường hợp để đưa ra khuyến cáo phù hợp cho bệnh nhân. Sử dụng trong thai kỳ Hoạt chất Piracetam trong thuốc Agicetam 400 có khả năng đi qua hàng rào nhau thai. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang trong thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Không nên chỉ định thuốc Agicetam 400 chứa hoạt chất Piracetam cho đối tượng phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Người bệnh vẫn có thể duy trì các liệu pháp điều trị nghiện rượu truyền thống (như bổ sung vitamin và dùng thuốc an thần) trong trường hợp bị thiếu hụt dinh dưỡng hoặc kích động mạnh. Đã ghi nhận một trường hợp xảy ra tương tác khi dùng đồng thời Piracetam với tinh chất tuyến giáp, dẫn đến các biểu hiện lú lẫn, kích thích và rối loạn giấc ngủ. Ở bệnh nhân đang điều trị bằng warfarin đã ổn định thời gian prothrombin, việc dùng chung với Piracetam có thể làm tăng chỉ số này.
Mô tả chi tiết
Thuốc Agicetam 400 Agimexpharm là gì? Thuốc Agicetam 400 Agimexpharm là một sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm. Chế phẩm này chứa hoạt chất chính là Piracetam, được chỉ định phổ biến trong điều trị các trạng thái chóng mặt và các biểu hiện rối loạn chức năng thần kinh trung ương. Bên cạnh đó, thuốc còn hỗ trợ cải thiện tình trạng tai biến mạch máu não, khắc phục di chứng do ngộ độc khí carbon monoxide, đồng thời giải quyết các vấn đề suy giảm nhận thức cũng như suy giảm chức năng thần kinh cảm giác mãn tính ở đối tượng người cao tuổi.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.