Viên nén AGICLARI 500mg điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (2 vỉ x 5 viên)
Agiclari 500 là gì? Agiclari 500 là thuốc kháng sinh chứa hoạt chất Clarithromycin, được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng da và mô mềm, viêm loét dạ dày - tá tràng, cũng như tình trạng bội nhiễm ở những bệnh nhân nhiễm HIV.
- Thương hiệu
- Excl. Agimexpharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110204700
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Agimexpharm
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Agiclari 500 Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Clarithromycin thuộc nhóm kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Cơ chế hoạt động của hoạt chất này là liên kết đặc hiệu với tiểu đơn vị ribosom của vi khuẩn đích, từ đó ức chế quá trình tổng hợp protein, khiến vi khuẩn bị tiêu diệt hoặc ngừng phát triển. So với Erythromycin, Clarithromycin thể hiện hoạt tính mạnh hơn đối với Moraxella (Branhamella) catarrhalis và Legionella spp. Ngoài ra, hoạt chất này có tác dụng rất mạnh trên Chlamydia spp, Ureaplasma urealyticum, vượt trội hơn các macrolid khác đối với Mycobacterium avium nội bào và có hiệu quả với M. leprae. Thử nghiệm in vitro cũng ghi nhận hoạt tính của thuốc đối với Toxoplasma gondii và Cryptosporidis. Chỉ định sử dụng Nhiễm trùng hệ thống đường hô hấp dưới và nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm: viêm xoang, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. Nhiễm trùng da và các cấu trúc xung quanh da. Bội nhiễm ở bệnh nhân nhiễm HIV. Viêm loét dạ dày - tá tràng do nhiễm chủng vi khuẩn H. pylori.
Thành phần
Thành phần của Agiclari 500 Mỗi viên nén bao phim Agiclari 500 chứa: Hoạt chất chính: Clarithromycin với hàm lượng 500mg. Tá dược: Vừa đủ cho 1 viên.
Cách dùng
Cách dùng Agiclari 500 Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh có thể uống thuốc vào thời điểm trước, trong hoặc sau bữa ăn theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Nên uống thuốc cùng với nhiều nước để hạn chế tối đa ảnh hưởng bất lợi lên chức năng thận. Việc uống thuốc vào những thời điểm cố định trong ngày sẽ giúp duy trì nồng độ hoạt chất ổn định trong cơ thể và hạn chế tình trạng quên liều. Người bệnh tuyệt đối không tự ý ngưng điều trị ngay cả khi các triệu chứng đã thuyên giảm, không lạm dụng thuốc và chỉ sử dụng khi có chỉ định y khoa. Cần thực hiện giảm liều đối với những trường hợp bị suy giảm chức năng gan hoặc thận. Liều dùng phù hợp Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên, hô hấp dưới, nhiễm trùng da và tổ chức dưới da: Sử dụng liều 250mg x 2 lần/ngày, duy trì trong vòng 7 ngày. Đối với các trường hợp nặng, có thể tăng liều lên 500mg, uống 2 lần mỗi ngày và điều trị kéo dài trong 14 ngày. Điều trị viêm loét tá tràng do vi khuẩn H. pylori: Uống 1 viên, ngày dùng 2 lần, thời gian điều trị kéo dài từ 7-14 ngày. Điều trị nhiễm chủng vi khuẩn Mycobacterium: Liều khởi đầu khuyến cáo là 500mg, uống 2 lần mỗi ngày trong thời gian từ 3-4 tuần. Bác sĩ có thể cân nhắc tăng liều lên đến 1000mg/2 lần/ngày tùy theo tình trạng lâm sàng. Khi dùng quá liều phải làm sao? Trong trường hợp sử dụng quá liều khuyến cáo và xuất hiện các triệu chứng bất thường, người bệnh cần được đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất để nhận được sự can thiệp và xử trí kịp thời từ nhân viên y tế. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu bỏ lỡ một liều thuốc, người bệnh nên bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm phát hiện gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc thông thường. Tuyệt đối không tự ý gộp đôi liều để bù vào liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với Clarithromycin hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh khác thuộc nhóm Macrolid. Người bệnh đang điều trị bằng Terfenadin có kèm bệnh lý tim mạch hoặc bị rối loạn điện giải. Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc chứa Ergotamin, Cisaprid, pimosid. Cảnh báo và thận trọng Tránh sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc. Sử dụng trong thai kỳ Đối với phụ nữ mang thai, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi trước khi quyết định sử dụng. Sử dụng khi đang cho con bú Cần thận trọng và đánh giá chi tiết lợi ích - nguy cơ khi chỉ định thuốc cho đối tượng là bà mẹ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Clarithromycin có khả năng làm tăng hiệu quả chống đông của các thuốc nhóm Coumarin như Acenocoumarol và Warfarin. Các thuốc kháng virus điều trị HIV như Ritonavir, Saquinavir và Atazanavir có thể làm tăng mức độ hấp thu của Clarithromycin, dẫn đến tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ. Thuốc có thể làm tăng hoạt tính hạ đường huyết của một số thuốc điều trị đái tháo đường như Glibenclamide, Repaglinide và Saxagliptin. Sử dụng đồng thời Clarithromycin với các dẫn xuất Ergot (như Ergotamine, Dihydroergotamine hoặc Methysergide) có thể làm gia tăng nguy cơ gặp các phản ứng phụ nghiêm trọng của các hoạt chất này. Nguy cơ xảy ra tình trạng nhịp tim bất thường tăng lên khi phối hợp Clarithromycin với: các thuốc chống loạn nhịp (Amiodarone, Procainamide, Disopyramide, Dronedarone); thuốc kháng histamine (Astemizole, Mizolastine, Terfenadin); thuốc chống trầm cảm (Citalopram, Escitalopram, Clomipramine); hoặc thuốc chống sốt rét (Halofantrine, Chloroquine, Quinine, Mefloquine).
Mô tả chi tiết
Agiclari 500 là gì? Agiclari 500 là thuốc kháng sinh chứa hoạt chất Clarithromycin, được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng da và mô mềm, viêm loét dạ dày - tá tràng, cũng như tình trạng bội nhiễm ở những bệnh nhân nhiễm HIV.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.