← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Agifamcin 300 Agimexpharm điều trị tất cả các thể lao, phong (10 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Rifampicin 300mgCông dụng: Điều trị tất cả các thể lao, điều trị phong, phòng viêm màng não, nhiễm khuẩn nặng…Hình thức: Viên nangThương hiệu: Agimexpharm*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
AGIPHARM
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110053423
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Agimexpharm

Công dụng / chỉ định

Điều trị các thể lao, phong và các nhiễm khuẩn nặng, Dự phòng Viêm màng não, Bệnh do brucella

Thành phần

Rifampicin 300mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Rifampicin 300mg - T&aacute; dược vừa đủ 1 vi&ecirc;n: Microcrystallin cellulose, Magnesi stearat Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Điều trị tất cả c&aacute;c thể lao bao gồm cả lao m&agrave;ng n&atilde;o, thường phải phối hợp với c&aacute;c thuốc trị lao kh&aacute;c như isoniazid , pyrazinamid, ethambutol , streptomycin để ph&ograve;ng trực khuẩn đột biến kh&aacute;ng thuốc. - Điều trị phong: Đối với nh&oacute;m phong &iacute;t vi khuẩn, theo ph&aacute;c đồ kết hợp 2 thuốc, phải phối hợp rifampicin với thuốc trị phong dapson. Đối với nh&oacute;m phong nhiều vi khuẩn, theo ph&aacute;c đồ 3 thuốc, phối hợp rifampicin với dapson v&agrave; clofazimin. - Ph&ograve;ng vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o do Haemophilus influenzae v&agrave; Neisseria meningitidis cho những người tiếp x&uacute;c trực tiếp với người bệnh chắc chắn hoặc nghi mắc c&aacute;c vi khuẩn đ&oacute;. - Điều trị nhiễm khuẩn nặng do c&aacute;c chủng Staphylococcus kể cả c&aacute;c chủng đ&atilde; kh&aacute;ng methicilin v&agrave; đa kh&aacute;ng (phối hợp với c&aacute;c thuốc chống tụ cầu). - Nhiễm Mycobacterium kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh ( M. avium ) ở người bệnh AIDS cũng phải phối hợp với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng khuẩn kh&aacute;c cũng giống như điều trị lao. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Mẫn cảm với rifampicin. - Rối loạn chuyển h&oacute;a porphyrin ở những người nhạy cảm, do một cơ chế c&oacute; li&ecirc;n quan tới việc g&acirc;y cảm ứng enzym cytochrom P450 ở gan. Liều d&ugrave;ng *C&aacute;ch d&ugrave;ng - Uống: N&ecirc;n uống rifampicin v&agrave;o l&uacute;c đ&oacute;i với 1 cốc nước đầy (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn). Tuy nhi&ecirc;n nếu bị k&iacute;ch ứng ti&ecirc;u h&oacute;a th&igrave; c&oacute; thể uống sau khi ăn. Uống thuốc duy nhất 1 lần trong ng&agrave;y. *Liều d&ugrave;ng - Điều trị lao: Phải phối hợp với c&aacute;c thuốc trị lao kh&aacute;c như isoniazid , streptomycin, ethambutol ... Liều d&ugrave;ng cho người lớn v&agrave; trẻ em: 10mg/kg, tối đa 600mg, ng&agrave;y 1 lần hoặc 2-3 lần/tuần. - Điều trị phong: Phải phối hợp với c&aacute;c thuốc điều trị phong kh&aacute;c như dapson v&agrave; clofazimin. Với nh&oacute;m người bệnh nhiều vi khuẩn: D&ugrave;ng li&ecirc;n tục 24 th&aacute;ng theo ph&aacute;c đồ sau: + Từ 0-5 tuổi, rifampicin 150-300mg 1 lần/th&aacute;ng v&agrave; clofazimin 100mg 1 lần/th&aacute;ng hoặc 100mg/tuần, 1 lần/tuần v&agrave; dapson 25mg 1 lần/ng&agrave;y. + Từ 6-14 tuổi, rifampicin 300-450mg 1 lần/th&aacute;ng v&agrave; clofacimin 150-200mg, 1 lần/th&aacute;ng hoặc 150mg/tuần, 1 lần/tuần v&agrave; dapson 50 - 100mg 1 lần/ng&agrave;y. + Người lớn từ 15 tuổi trở l&ecirc;n, rifampicin 600mg 1 lần/th&aacute;ng v&agrave; clofazimin 300mg, 1 lần/th&aacute;ng hoặc 50mg/ng&agrave;y, 1 lần/tuần v&agrave; dapson 100mg 1 lần/ng&agrave;y. Với nh&oacute;m người bệnh &iacute;t vi khuẩn, d&ugrave;ng li&ecirc;n tục 6 th&aacute;ng như sau: + Từ 0-5 tuổi, rifampicin 150-300mg 1 lần/th&aacute;ng v&agrave; dapson 25mg 1 lần/ng&agrave;y. + Từ 6-14 tuổi, rifampicin 300-450mg 1 lần/th&aacute;ng v&agrave; dapson 50-100mg 1 lần/ng&agrave;y. + Người lớn từ 15 tuổi trở l&ecirc;n, rifampicin 600mg 1 lần/th&aacute;ng v&agrave; dapson 100mg 1 lần/ng&agrave;y. - Dự ph&ograve;ng vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o Do Haemophilus influenzae + Trẻ em dưới 1 th&aacute;ng: 10mg/kg thể trọng, ng&agrave;y 1 lần, d&ugrave;ng 4 ng&agrave;y. + Trẻ em từ 1 th&aacute;ng trở l&ecirc;n: 20mg/kg thể trọng, ng&agrave;y 1 lần, d&ugrave;ng 4 ng&agrave;y. + Người lớn: 600mg, ng&agrave;y 1 lần, d&ugrave;ng 4 ng&agrave;y. Do Neisseria meningitidis + Trẻ em dưới 1 th&aacute;ng: 5mg/kg thể trọng, ng&agrave;y 2 lần, 2 ng&agrave;y liền. + Trẻ em từ 1 th&aacute;ng trở l&ecirc;n: 10mg/kg thể trọng, ng&agrave;y 2 lần, 2 ng&agrave;y liền. + Người lớn: 600mg, ng&agrave;y 2 lần, 2 ng&agrave;y liền. - Điều trị tụ cầu v&agrave;ng kh&aacute;ng methicilin Vancomycin ti&ecirc;m tĩnh mạch cứ 12 giờ ti&ecirc;m 1g, k&egrave;m theo uống rifampicin 600mg, 12 giờ/lần v&agrave; uống natri fusidat 500mg, 8 giờ/lần. Đợt điều trị từ 2-6 tuần, t&ugrave;y thuộc v&agrave;o t&igrave;nh trạng nhiễm khuẩn. * Q&uacute;a liều - Triệu chứng: buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ngủ lịm nhanh ch&oacute;ng xảy ra sau khi qu&aacute; liều. Da, nước tiểu, mồ hồi, nước bọt, nước mắt, ph&acirc;n c&oacute; m&agrave;u đỏ n&acirc;u hoặc da cam, mức độ phụ thuộc v&agrave;o lượng thuốc đ&atilde; d&ugrave;ng. Gan to, đau, v&agrave;ng da, tăng nồng độ bilirubin to&agrave;n phần v&agrave; trực tiếp, c&oacute; thể tăng nhanh nếu liều qu&aacute; lớn. T&aacute;c dụng trực tiếp đến hệ tạo m&aacute;u, c&acirc;n bằng điện giải hoặc c&acirc;n bằng acid base chưa được r&otilde;. - Xử tr&iacute;: Khi ngộ độc, người bệnh thường bu&ocirc;̀n nôn và nôn, vì th&ecirc;́ rửa dạ dày c&oacute; hiệu quả t&ocirc;́t hơn gây nôn. U&ocirc;́ng than hoạt đ&ecirc;̉ tăng loại bỏ thu&ocirc;́c ở đường tiêu hóa. Bài niệu tích cực sẽ tăng thải trừ thu&ocirc;́c. Thẩm tách máu có th&ecirc;̉ hiệu quả ở một s&ocirc;́ trường hợp. T&aacute;c dụng phụ - Thường gặp, ADR>1/100 + Ti&ecirc;u h&oacute;a: Ti&ecirc;u chảy, đau bụng, buồn n&ocirc;n, ch&aacute;n ăn. + Da: Ban da, ngứa k&egrave;m theo ban hoặc kh&ocirc;ng. + Nội tiết: Rối loạn kinh nguyệt. - &Iacute;t gặp, 1/1000<ADR<1/100 + To&agrave;n th&acirc;n: Đau đầu, ch&oacute;ng mặt, mệt mỏi, sốt. + Thần kinh: Ngủ g&agrave;, mất điều h&ograve;a, kh&oacute; tập trung &yacute; nghĩ. + Gan: Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin huyết thanh, v&agrave;ng da v&agrave; rối loạn porphyrin tho&aacute;ng qua. + Mắt: Vi&ecirc;m kết mạc xuất tiết. - Hiếm gặp, ADR<1/1000 + To&agrave;n th&acirc;n: R&eacute;t run, sốt. + M&aacute;u: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin v&agrave; thiếu m&aacute;u tan huyết. + Ti&ecirc;u h&oacute;a: Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng m&agrave;ng giả. + Da: Ngoại ban, ban xuất huyết. + H&ocirc; hấp: Kh&oacute; thở + Tiết niệu: Suy thận nặng. + Cơ: Yếu cơ. - Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR Phản ứng miễn dịch to&agrave;n th&acirc;n, như r&eacute;t run, sốt, hiếm gặp trong thời gian điều trị li&ecirc;n tục. Trong trường hợp c&oacute; ban hoặc xuất huyết hoặc đột ngột giảm chức năng thận th&igrave; phải ngừng rifampicin ngay (hay gặp trong điều trị gi&aacute;n đoạn). Giảm chức năng thận trước khi d&ugrave;ng rifampicin kh&ocirc;ng cản trở việc điều trị, tuy nhi&ecirc;n cần phải giảm liều (c&aacute;c lần uống c&aacute;ch xa nhau). - Ngừng sử dụng thuốc v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Với người suy gan, phải theo d&otilde;i chức năng gan trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị. V&igrave; rifampicin g&acirc;y cảm ứng enzym, n&ecirc;n phải đặc biệt thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc cho người bệnh c&oacute; rối loạn chuyển h&oacute;a porphyrin tiềm t&agrave;ng do qu&aacute; tr&igrave;nh hoạt h&oacute;a acid delta - amino levulinic synthetase. Do hệ thống enzym ở trẻ đẻ non v&agrave; trẻ mới sinh chưa ho&agrave;n thiện, n&ecirc;n chỉ d&ugrave;ng rifampicin cho c&aacute;c người bệnh n&agrave;y khi thất cần thiết. - D&ugrave;ng rifampicin phối hợp với isoniazid v&agrave; pyrazinamid sẽ l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh với gan. Cần phải c&acirc;n nhắc giữa nguy cơ g&acirc;y tai biến v&agrave; nhu cầu điều trị. - Phải b&aacute;o trước cho người bệnh biết rằng ph&acirc;n, nước tiểu, nước bọt, nước mắt, mồ h&ocirc;i v&agrave; c&aacute;c dịch kh&aacute;c của cơ thể sẽ c&oacute; m&agrave;u đỏ trong khi đang d&ugrave;ng thuốc, để tr&aacute;nh lo lắng kh&ocirc;ng cần thiết. K&iacute;nh s&aacute;t tr&ograve;ng c&oacute; thể bắt m&agrave;u vĩnh viễn. *Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; Thời kỳ mang thai - Nếu d&ugrave;ng rifampicin cho phụ nữ mang thai ở 3 th&aacute;ng cuối, c&oacute; thể xuất huyết do giảm prothrombin - huyết ở cả người mẹ v&agrave; trẻ sơ sinh. V&igrave; vậy để tr&aacute;nh xuất huyết, d&ugrave;ng th&ecirc;m vitamin K dự ph&ograve;ng cho người mẹ mang thai, sau khi sinh v&agrave; cả trẻ sơ sinh. - C&aacute;c th&iacute; nghiệm tr&ecirc;n s&uacute;c vật cho thấy rifampicin c&oacute; khả năng g&acirc;y dị tật ở xương. V&igrave; vậy rifampicin chỉ d&ugrave;ng cho phụ nữ mang thai khi đ&atilde; xem x&eacute;t cẩn thận c&aacute;c rủi ro v&agrave; nhu cầu. Thời kỳ cho con b&uacute;: Rifampicin đ&agrave;o thải qua sữa mẹ, nhưng hầu như kh&ocirc;ng xảy ra nguy cơ với trẻ. *L&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Thuốc g&acirc;y đau đầu, ch&oacute;ng mặt, mệt mỏi, do đ&oacute; cần thận trọng sử dụng cho người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Rifampicin g&acirc;y cảm ứng enzym cytochrom P450 n&ecirc;n l&agrave;m tăng chuyển h&oacute;a v&agrave; b&agrave;i tiết, v&igrave; vậy l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của 1 số thuốc khi d&ugrave;ng đồng thời. - C&aacute;c thuốc n&ecirc;n tr&aacute;nh d&ugrave;ng phối hợp với rifampicin l&agrave; isradipin, nifedipin v&agrave; nimodipin. - C&aacute;c thuốc sau đ&acirc;y khi phối hợp với rifampicin th&igrave; cần phải điều chỉnh liều: Vi&ecirc;n uống tr&aacute;nh thai, ciclosporin , diazepam, digitoxin, thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u dẫn chất dicoumarol, disopyramid, doxycyclin, phenytoin, c&aacute;c glucocorticoid, haloperidol, ketoconazol, erythromycin , clarithromycin, cloramphenicol, theophylin, verapamil ... - Một số thuốc khi d&ugrave;ng với rifampicin sẽ l&agrave;m giảm hấp thu của rifampicin như: thuốc kh&aacute;ng acid, bentonit, clofazimin... Khắc phục bằng c&aacute;ch uống ri&ecirc;ng c&aacute;ch nhau 8 - 12 giờ... - Ngo&agrave;i ra isoniazid v&agrave; c&aacute;c thuốc c&oacute; độc t&iacute;nh với gan khi d&ugrave;ng phối hợp với rifampicin sẽ l&agrave;m tăng nguy cơ g&acirc;y độc t&iacute;nh với gan nhất l&agrave; người suy gan. Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30&deg;C, tr&aacute;nh ẩm v&agrave; &aacute;nh s&aacute;ng Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n nang Thương hiệu: Agimexpharm Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty Cổ phần DP Agimexpharm (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.