Agigout 100mg Agimexpharm (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Agigout 100mg chứa thành phần chính Allopurinol 100mg, được chỉ định để điều trị lâu dài bệnh gút mạn tính, sỏi thận do acid uric và giảm acid uric máu
- Thương hiệu
- Agimexpharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110147223
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Agimexpharm
Công dụng / chỉ định
Công dụng CHỈ ĐỊNH: Điều trị lâu dài tăng acid uric máu do viêm khớp gút mạn tính. Bệnh sỏi thận do acid uric (kèm theo hoặc không kèm theo viêm khớp do gút). Điều trị sỏi calci oxalat tái phát ở nam có bài tiết urat trong nước tiểu trên 800mg/ngày và 750mg/ngày. Tăng acid uric máu khi dùng hóa trị liệu điều trị ung thư trong bệnh bạch cầu, lympho, u ác tính đặc. DƯỢC ĐỘNG HỌC: Hấp thu: Sau khi uống, khoảng 80 – 90% liều uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 – 6 giờ ở liều thường dùng. Sau khi uống một liều 300 mg, nồng độ đạt cao nhất trong huyết tương của allopurinol khoảng 2 – 3 microgam/ml và của oxipurinol khoảng 5 – 6,5 microgam/ml, có thể tăng lên đến 30 – 50 microgam/ml ở bệnh nhân suy thận. Phân phối, chuyển hoá: Khoảng 70 – 76% allopurinol được chuyển hoá chủ yếu ở gan thành oxipurinol. Allopurinol và oxipurinol không gắn với protein huyết tương. Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương của allopurinol khoảng 1 – 3 giờ, của oxipurinol khoảng 12 – 30 giờ, kéo dài rõ rệt ở bệnh nhân suy thận. Cả allopurinol và oxipurinol được liên hợp thành dạng ribonucleosid tương ứng của chúng. Thải trừ chủ yếu qua thận nhưng thải chậm do oxipurinol được tái hấp thu ở ống thận. Khoảng 70% liều dùng hằng ngày được thải trừ trong nước tiểu là oxipurinol và tới 10% là allopurinol. Dùng kéo dài có thể thấy đổi tỉ lệ này, vì allopurinol được chuyển hoá của chính nó. Phần còn lại của liều dùng được thải trừ qua phân. Cả allopurinol và oxipurinol được tìm thấy trong sữa mẹ. DƯỢC LỰC HỌC: Nhóm dược lý: Thuốc điều trị gút – Thuốc ức chế sản xuất acid uric. Allopurinol và chất chuyển hoá oxipurinol làm giảm sản xuất acid uric do ức chế xanthin oxidase là enzym chuyển hypoxanthin thành xanthin và chuyển xanthin thành acid uric. Do đó allopurinol làm giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh và trong nước tiểu. Nồng độ xanthin và hypoxanthin thay đổi khi dùng allopurinol kéo dài. Allopurinol cũng làm tăng lên sự tổng hợp purin do ức chế xanthin oxidase trong tế bào. Như vậy, thuốc có thể làm giảm sự kết tủa của urat trong mô và trong thận, và giảm nguy cơ xảy ra những cơn gút cấp khi mới bắt đầu điều trị tăng acid uric máu. Allopurinol không phải là thuốc giảm đau. Thuốc không nên dùng để điều trị cơn gút cấp đang tiến triển. Khi khởi đầu điều trị tăng acid uric máu, có thể xảy ra một đợt gút cấp trong vòng vài tuần đến vài tháng đầu. Cơn cấp này có thể được dự phòng bằng colchicin hoặc thuốc chống viêm không steroid trong ít nhất 1 tháng – 3 tháng đầu. Nếu cơn gút cấp xảy ra trong quá trình đang điều trị bằng allopurinol thì vẫn tiếp tục duy trì liều allopurinol đang dùng. Nhờ giảm nồng độ calcium trong nước tiểu, allopurinol còn giúp giảm calci niệu ở bệnh nhân sỏi calcium oxalat có tăng bài tiết acid uric trong nước tiểu. Allopurinol làm giảm lượng purin nội sinh và ngoại sinh, thải trừ urat trong nước tiểu làm giảm nguy cơ hình thành sỏi urat tại thận. Ở bệnh nhân mắc bệnh lý tân sinh ác tính hoặc bệnh rối loạn tăng sinh lympho hoặc do điều trị gút bằng hoá trị liệu, nồng độ purin tăng cao có thể gây tăng acid uric máu và nước tiểu, có thể gây bệnh thận do acid uric hoặc sỏi urat thận. Dùng allopurinol trước và trong điều trị đồng thời với hydrat hoá đầy đủ làm giảm mức độ tăng acid uric máu và nước tiểu. Allopurinol có thể làm giảm nồng độ acid uric hoặc calcium oxalat và ngăn ngừa nguy cơ hình thành sỏi calci oxalat. Allopurinol còn dùng điều trị bệnh Leishmania ở người vì thuốc được coi là chất chống Leishmania. Allopurinol có tác dụng làm giảm sự phát triển các loại oxy tự do (stress oxy hoá) thông qua việc ức chế enzym xanthin oxidase, nhờ vậy làm giảm tổn thương mô do các loại oxy tự do tạo ra. Allopurinol được coi như thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh Leishmania và bệnh do trypanosoma châu Mỹ.
Thành phần
Thành phần Allopurinol 100mg
Cách dùng
Hướng dẫn sử dụng CÁCH DÙNG: Uống thuốc với một cốc nước. Liều dùng của allopurinol khác nhau tùy theo mức độ bệnh và được điều chỉnh theo đáp ứng và dung nạp của người bệnh. LIỀU DÙNG: Bệnh gút: Liều khởi đầu mỗi ngày 100mg, uống ngay sau khi ăn, tăng dần sau mỗi tuần thêm 100mg, đến khi nồng độ urat trong huyết thanh giảm xuống 0,36mmol/lít (6mg/100 ml) hoặc thấp hơn hoặc cho tới đạt tới liều tối đa khuyến cáo 800mg. Liều thường dùng mỗi ngày ở người lớn trong trường hợp bệnh nhẹ là 200 - 300mg/ngày, gút có tophi (tophus) trung bình là 400 - 600mg/ngày. Liều đến 300mg uống một lần trong ngày; liều trên 300mg phải chia nhiều lần để giảm nguy cơ kích ứng dạ dày. Duy trì lượng nước tiểu hàng ngày trong khoảng xanh ít nhất. Sau khi nồng độ urat huyết thanh đã được kiểm soát, có thể giảm liều. Liều duy trì trung bình ở người lớn là 300 mg/ngày và liều tối thiểu có thể có tác dụng là 100 - 200mg/ngày. Phải dùng allopurinol liên tục, ngừng thuốc có thể dẫn đến tăng nồng độ urat huyết thanh. Khi allopurinol được thêm vào phác đồ điều trị có colchicin, thuốc bài acid uric niệu, và/hoặc thuốc chống viêm, cần phải có một thời gian chuyển tiếp vài tháng trước khi các thuốc đó được ngừng. Trong thời gian này các thuốc phải cho đồng thời, và cho tới khi liều lượng allopurinol được điều chỉnh cho khi nồng độ urat trong huyết thanh bình thường và không còn cơn gút cấp trong vài tháng. Khi ngừng các thuốc bài acid uric niệu, phải giảm dần liều trong vài tuần. Tăng acid uric máu do hoá trị liệu ung thư: Phòng bệnh tăng cấp acid uric khi dùng hoá trị liệu điều trị một số bệnh ung thư, người lớn dùng allopurinol mỗi ngày 600 - 800mg, trong 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị ung thư. Trong tăng acid uric máu thứ phát do ung thư hoặc hoá trị liệu ung thư, liều duy trì của allopurinol tương tự liều dùng trong bệnh gút và được điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh. Trẻ em: Sử dụng allopurinol ở trẻ em chủ yếu là trong tăng acid uric máu do hóa trị liệu ung thư hoặc rối loạn enzyme, hội chứng Lesch - Nyhan (hội chứng rối loạn chuyển hoá purin). Trẻ em dưới 15 tuổi: Mỗi ngày uống 10 - 20mg/kg, tối đa 400 mg/ngày. Sau 48 giờ điều trị, phải điều chỉnh liều theo đáp ứng của người bệnh. Sỏi thận calci oxalat tái phát: Ở bệnh nhân có tăng acid uric niệu: Liều khởi đầu mỗi ngày 200 - 300mg, điều chỉnh liều hàng ngày hoặc giảm dần dựa vào sự kiểm soát acid uric niệu/24 giờ. Người suy thận: Phải giảm liều allopurinol theo độ thanh thải creatinin (creatinine clearance). Đường uống: Liều khởi đầu: Cler: 10 - 20ml/phút: 200mg mỗi ngày, Cler <10ml/phút: Không quá 100mg mỗi ngày. Bệnh nhân suy thận nặng: 100mg mỗi ngày đến khi đạt liều 300mg, hai mà lần mỗi tuần (có thể dùng liều thấp hơn và/hoặc khoảng cách liều dài hơn). Liều duy trì: Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng 0 100mg mỗi 3 ngày 10 100mg mỗi 2 ngày 20 100mg mỗi ngày 40 150mg mỗi ngày 60 200mg mỗi ngày 80 200 - 300mg mỗi ngày Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ: Quá liều: Đã có báo cáo về trường hợp dùng allopurinol lên đến 22,5g mà không bị tác dụng phụ nào. Các triệu chứng và dấu hiệu gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và chóng mặt đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng 20g allopurinol. Xử trí: Ngừng thuốc ngay lập tức. Rửa dạ dày nếu uống lượng thuốc lớn. Có thể thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Theo dõi chức năng thận và xét nghiệm nước tiểu nếu nghi ngờ độc mạn (hình thành sỏi). Chỉ điều trị triệu chứng khi có phản ứng có hại của thuốc. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Chăm sóc hỗ trợ, duy trì đủ nước. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Lưu ý và cảnh báo
Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Agimexpharm
Mô tả chi tiết
Agigout 100mg chứa thành phần chính Allopurinol 100mg, được chỉ định để điều trị lâu dài bệnh gút mạn tính, sỏi thận do acid uric và giảm acid uric máu
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.