← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Aginolol 50mg điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim (10 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Bromhexin hydroclorid 4mg.Công dụng: Điều trị rối loạn tiết dịch phế quản, dùng như một chất bổ trợ với kháng sinh, khi bị nhiễm khuấn nặng đường hô hấp.Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén Thương hiệu: AgimexpharmNơi sản xuất: Việt Nam*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
AGIPHARM
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110430024
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Agimexpharm

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định, rối loạn nhịp trên thất, rối loạn nhịp thất, can thiệp sớm trong nhồi máu cơ tim cấp và dự phòng thứ cấp sau nhồi máu cơ tim cấp

Thành phần

Thành phần Atenolol 50mg

Cách dùng

Cách sử dụng Liều dùng: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Tăng huyết áp: Liều khởi đầu là 25 mg/ngày. Liều duy trì thông thường là 50 – 100 mg/ngày. Nếu vẫn chưa đạt đáp ứng tối ưu trong vòng 1 hoặc 2 tuần, nên tăng liều lên tới 100 mg/ngày hoặc kết hợp với thuốc lợi niệu hoặc thuốc giãn mạch ngoại biên. Đau thắt ngực: Liều 50 – 100 mg/ngày để đạt được nhịp tim lúc nghỉ là 55 – 60 nhịp/phút. Tăng liều trên 100 mg/ngày thường không làm tăng tác dụng chống loạn nhịp. Rối loạn nhịp tim: Liều duy trì là 50 – 100 mg/ngày. Dự phòng thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp: Sau giai đoạn cấp và nếu điều trị thuốc bằng đường tiêm chích trước đó có đáp ứng tốt: uống 50 mg, cách 10 phút sau lần tiêm cuối cùng; 12 giờ sau đó uống thêm 50 mg nữa. Uống tiếp trong 6 ngày hoặc cho đến khi xuất viện, mỗi ngày 100 mg, uống 1 lần hoặc chia 2 lần. Người cao tuổi: Liều dùng có thể giảm, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận. Liều dùng được điều chỉnh dựa trên hiệu quả lâm sàng. Nếu chức năng thận giảm, cần giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều: • Khi độ thanh thải của creatinin bằng 15 – 35 ml/phút, liều tối đa là 50 mg/ngày. • Khi độ thanh thải của creatinin dưới 15 ml/phút, liều tối đa là 50 mg/ngày, cứ 2 ngày dùng một liều. Lưu ý: Sau đợt điều trị kéo dài: Giảm liều dần, không ngưng đột ngột. Cách dùng: Uống viên thuốc với 1 cốc nước. Các đặc tính dược lực học, dược động học: Các đặc tính dược lực học: Atenolol có tác dụng chống tăng huyết áp, là dẫn chất của benzenacetamid, thuộc nhóm chẹn chọn lọc trên thụ thể β1; có nghĩa là atenolol có tác dụng trên thụ thể β1 của tim ở liều thấp hơn so với liều cần để có tác dụng trên thụ thể β2 ở mạch máu ngoại biên và phế quản. Thuốc chẹn thụ thể β có tác dụng làm giảm lực co cơ và giảm tần số tim. Atenolol không có tác dụng ổn định màng. Atenolol tan trong nước, do đó ít thấm vào hệ thần kinh trung ương. Điều trị atenolol sẽ ức chế tác dụng của catecholamin khi gắng sức và căng thẳng tâm lý, dẫn đến làm giảm tần số tim, giảm cung lượng tim và giảm huyết áp. Điều trị atenolol không làm tăng hoặc làm tăng rất ít sức cản của mạch ngoại biên. Trong điều kiện có stress với tăng giải phóng adrenalin từ tuyến thượng thận, atenolol không làm mất sự co mạch sinh lý bình thường. Ở liều điều trị, tác dụng co cơ trơn phế quản của atenolol kém hơn so với những thuốc chẹn thụ thể beta không chọn lọc. Tính chất này cho phép điều trị cả những người có bệnh hen phế quản nhẹ hoặc bệnh phổi tắc nghẽn khác. Điều trị như vậy phải được kết hợp với thuốc chủ vận thụ thể β2 dùng theo đường hít, dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc chuyên khoa về hen. Atenolol ít ảnh hưởng đến giải phóng insulin và chuyển hóa carbohydrat. Phản ứng tim mạch đối với hạ đường huyết (như tim đập nhanh) không bị ảnh hưởng một cách có ý nghĩa bởi atenolol. Bởi vậy, atenolol có thể dùng được cho người đái tháo đường. Ở người tăng huyết áp, atenolol làm giảm một cách có ý nghĩa huyết áp cả ở tư thế đứng lẫn tư thế nằm. Để điều trị tăng huyết áp, nếu cần, có thể kết hợp atenolol với thuốc chống tăng huyết áp khác, chủ yếu là thuốc lợi niệu và/hoặc thuốc giãn mạch ngoại biên. Các đặc tính dược động học: Nồng độ tối đa trong huyết tương của thuốc đạt được trong vòng từ 2 – 4 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học của atenolol xấp xỉ 45%, nhưng có sự khác nhau tới 3 – 4 lần giữa các người bệnh. Thể tích phân bố là 0,7 lít/kg. Atenolol chỉ được chuyển hóa một lượng nhỏ; dưới 10% của liều dùng được bài tiết là chất chuyển hóa. Phần lớn liều thuốc dùng được bài tiết qua thận dưới dạng không thay đổi. Nửa đời trong huyết tương của thuốc từ 6 – 9 giờ đối với người lớn có chức năng thận bình thường. Tác dụng trên mạch và huyết áp dài hơn và duy trì được ít nhất 24 giờ. Nửa đời trong huyết tương của thuốc tăng lên đối với người có chức năng thận giảm và không bị ảnh hưởng bởi bệnh gan. Tuy nhiên, nồng độ trong máu của thuốc thường tăng theo tuổi. Nếu atenolol được dùng cùng với thức ăn, khả dụng sinh học của thuốc giảm ít nhất là 20%. Điều đó không có ý nghĩa lâm sàng.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Hoạt chất:&nbsp;Bromhexin hydroclorid&nbsp;4mg. Chỉ định&nbsp; (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?)&nbsp; Rối loạn tiết dịch phế quản, nhất l&agrave; trong vi&ecirc;m phế quản cấp t&iacute;nh, đợt cấp t&iacute;nh của vi&ecirc;m phế quản mạn t&iacute;nh. Bromhexin thường được d&ugrave;ng như một chất bổ trợ với kh&aacute;ng sinh, khi bị nhiễm khuấn nặng đường h&ocirc; hấp. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Mẫn cảm với bromhexin hoặc với một th&agrave;nh phần n&agrave;o đ&oacute; c&oacute; trong thuốc. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng Người lớn v&agrave; trẻ em tr&ecirc;n 10 tuổi: 2 vi&ecirc;n/lần, ng&agrave;y uống 3 lần. Thời gian điều trị kh&ocirc;ng qu&aacute; 8-10 ng&agrave;y trừ khi c&oacute; &yacute; kiến thầy thuốc. T&aacute;c dụng phụ &Iacute;t gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100 Ti&ecirc;u h&oacute;a: Đau v&ugrave;ng thượng vị, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ỉa chảy. Thần kinh: Nhức đầu, ch&oacute;ng mặt, ra mồ h&ocirc;i. Da: Ban da, m&agrave;y đay. H&ocirc; hấp: Nguy cơ ứ dịch tiết phế quản ở người bệnh kh&ocirc;ng c&oacute; khả năng khạc đờm. Hiếm gặp, ADR < 1/1 000 Ti&ecirc;u h&oacute;a: Kh&ocirc; miệng. Gan: Tăng enzym transaminase AST, ALT. * Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng &nbsp;(Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Thận trọng khi sử dụng Trong khi d&ugrave;ng bromhexin cần tr&aacute;nh phối hợp với thuốc ho v&igrave; c&oacute; nguy cơ ứ đọng đờm ở đường h&ocirc; hấp. Bromhexin, do t&aacute;c dụng l&agrave;m ti&ecirc;u dịch nhầy, n&ecirc;n c&oacute; thể g&acirc;y huỷ hoại h&agrave;ng r&agrave;o ni&ecirc;m mạc dạ d&agrave;y; v&igrave; vậy, khi d&ugrave;ng cho người bệnh c&oacute; tiền sử lo&eacute;t dạ d&agrave;y phải rất thận trọng. Cần thận trọng khi d&ugrave;ng cho người bệnh hen, v&igrave; bromhexin c&oacute; thể g&acirc;y co thắt phế quản ở một số người dễ mẫn cảm. Sự thanh thải bromhexin v&agrave; c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a c&oacute; thể bị giảm ở người bệnh bị suy gan hoặc suy thận nặng, n&ecirc;n cần phải thận trọng v&agrave; theo d&otilde;i. Cần thận trọng khi d&ugrave;ng bromhexin cho người cao tuổi hoặc suy nhược qu&aacute; yếu, trẻ em, đặc biệt l&agrave; trẻ em dưới 2 tuổi, v&igrave; kh&ocirc;ng c&oacute; khả năng khạc đờm c&oacute; hiệu quả do đ&oacute; c&agrave;ng tăng ứ đờm. T&aacute;c động của thuốc tr&ecirc;n người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c : Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o về ảnh hưởng của thuốc tr&ecirc;n người đang l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Sử dụng cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu đầy đủ v&agrave; c&oacute; kiểm so&aacute;t về d&ugrave;ng bromhexin cho người mang thai, v&igrave; vậy kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng bromhexin cho người mang thai. Thời kỳ cho con b&uacute;: Chưa biết bromhexin c&oacute; b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ hay kh&ocirc;ng; v&igrave; vậy kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng bromhexin cho phụ nữ nu&ocirc;i con b&uacute;. Nếu cần d&ugrave;ng thuốc th&igrave; tốt nhất l&agrave; kh&ocirc;ng cho con b&uacute;. Tương t&aacute;c thuốc&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Kh&ocirc;ng phối hợp bromhexin với thuốc l&agrave;m giảm tiết dịch (giảm cả dịch tiết kh&iacute; phế quản) như c&aacute;c thuốc kiểu atropin (hoặc anticholinergic) v&igrave; l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của bromhexin. Kh&ocirc;ng phối hợp với c&aacute;c thuốc chống ho. Khi kết hợp bromhexin với c&aacute;c kh&aacute;ng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin , doxycyclin) l&agrave;m tăng nồng độ kh&aacute;ng sinh v&agrave;o m&ocirc; phổi v&agrave; phế quản. Bảo quản Bảo quản nơi kh&ocirc; tho&aacute;ng, tr&aacute;nh &aacute;nh nắng trực tiếp Để xa tầm tay trẻ em Quy c&aacute;ch đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp&nbsp;10 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu:&nbsp; Agimexpharm Nơi sản xuất: Việt Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.