Thuốc AlanBoss XL 10 Hasan điều trị các triệu chứng của phì đại tuyến tiền liệt lành tính (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc AlanBoss XL 10 là sản phẩm của Công ty TNHH Hasan - Dermapharm chứa hoạt chất Alfuzosin hydrocloride dùng trong điều trị các triệu chứng chức năng mức độ trung bình đến nặng của phì đại tuyến tiền liệt lành tính. Điều trị phụ trợ trong trường hợp bí tiểu cấp phải đặt ống thông tiểu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.
- Thương hiệu
- Hasan
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-34894-20
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH HASAN - DERMAPHARM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc AlanBoss XL 10 chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị các triệu chứng chức năng mức độ trung bình đến nặng của phì đại tuyến tiền liệt lành tính. Điều trị phụ trợ trong trường hợp bí tiểu cấp phải đặt ống thông tiểu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính. Dược lực học Phân loại dược lý: Thuốc chẹn thụ thể alpha Mã ATC: G04CA01 Cơ chế tác dụng Alfuzosin là một dẫn chất của quinazolin dùng đường uống, có tác dụng đối kháng chọn lọc các thụ thể alpha,-adrenergic. Alfuzosin có cấu trúc và dược học liên quan đến prazosin, doxazosin, terazosin và liên quan dược học với tamsulosin. Alfuzosin có tác dụng chọn lọc với các thụ thể alpha,-adrenergic ở đường tiết niệu dưới, tuyến tiền liệt, vỏ tuyến tiền liệt, vùng đáy, cổ bàng quang và niệu đạo. Thuốc tác động trực tiếp trên cơ trơn tuyến tiền liệt, làm giảm tắc nghẽn ở cổ bàng quang và giảm áp lực niệu đạo, nhờ vậy thuốc làm giảm cản trở dòng nước tiểu. Nghiên cứu in vivo cho thấy alfuzosin có tác dụng chọn lọc hơn prazosin hoặc terazosin đối với thụ thể alpha, ở đường tiết niệu dưới so với hệ mạch. Alfuzosin có thể làm giảm hiệu quả sức cản của niệu đạo với liều không ảnh hưởng đến huyết áp. Trên mô người phân lập, alfuzosin so với tamsulosin, doxazosin và terazosin có tỷ lệ chọn lọc cao nhất đối với mô tuyến tiền liệt trên mô mạch máu. Trong lâm sàng, tính chất chọn lọc đối với đường tiết niệu dưới của alfuzosin không bị ảnh hưởng do tuổi của bệnh nhân. Tác động làm giảm áp lực niệu đạo của thuốc lớn hơn nhiều so với làm giảm huyết áp. Ở bệnh nhân phì đại lành tính tuyến tiền liệt có lưu lượng nước tiểu dưới 15 ml/giây, alfuzosin làm tăng lưu lượng khoảng 30%. Tác dụng này xuất hiện ngay sau khi dùng liều đầu tiên; làm giảm đáng kể áp lực co bóp của cơ chỏm bàng quang và làm tăng thể tích nước tiểu gây cảm giác mót tiểu, cũng như làm giảm thể tích nước tiểu tồn đọng trong bàng quang sau khi đi tiểu. Các tác dụng này làm giảm bớt các triệu chứng kích thích và tắc nghẽn đường niệu. Đối với tim mạch, alfuzosin làm hạ huyết áp. Dược động học Hấp thu Giá trị trung bình về sinh khả dụng tương đối của dạng phóng thích kéo dài khoảng 104,4% so với dạng phóng thích tức thì (2,5 mg x 3 lần/ngày) ở những người tình nguyện tuổi trung niên. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 9 giờ sau khi uống so với 1 giờ đối với dạng phóng thích tức thì. Các nghiên cứu cho thấy sinh khả dụng của thuốc tăng khi dùng sau bữa ăn. Ở trạng thái no, giá trị C max và C trough trung bình lần lượt là 13,6 (SD = 5,6) và 3,2 (SD = 1,6). Giá trị AUC 0-24 trung bình bằng 194 (SD = 75) ng.h/ml. Nồng độ ổn định được quan sát thấy từ 3 giờ đến 14 giờ với nồng độ > 8,1 ng/ml (Cav) trong 11 giờ. Phân bố Alfuzosin liên kết khoảng 90% với protein huyết tương. Chuyển hóa Alfuzosin được chuyển hóa mạnh ở gan. Enzym chính ở gan liên quan đến quá trình chuyển hóa alfuzosin là CYP3A4. Thải trừ Thời gian bán thải là 9,1 giờ. Phần lớn các chất chuyển hóa không có hoạt tính được thải trừ qua phân (75 - 91%), chỉ 11% dưới dạng chưa chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu. Dược động học ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt: Người cao tuổi: Các thông số về dược động học (Cmax và AUC) không tăng ở bệnh nhân cao tuổi so với người tình nguyện khỏe mạnh tuổi trung niên. Thời gian bán thải không thay đổi. Suy thận: Thể tích phân bố và độ thanh thải tăng khi chức năng thận bị suy giảm, có thể do giảm tỷ lệ liên kết với protein huyết tương. Tuy nhiên, thời gian bán thải không thay đổi. Sự thay đổi dược động học này không có ý nghĩa tương ứng về mặt lâm sàng, vì vậy không cần thiết điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình. Suy gan: Thời gian bán thải kéo dài ở bệnh nhân suy gan nặng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng gấp đôi và sinh khả dụng tăng so với người tình nguyện trẻ, khỏe mạnh. Viên nén phóng thích kéo dài Alanboss XL 10 chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan. Suy tim mạn tính: Các đặc tính dược động học của alfuzosin không bị ảnh hưởng bởi suy tim mạn tính.
Thành phần
Alfuzosin 10mg
Cách dùng
Cách dùng Uống nguyên viên thuốc với một ly nước, không được nhai, bẻ đôi, làm vỡ hoặc nghiền viên thuốc. Liều đầu tiên nên uống trước lúc đi ngủ. Nên uống thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày ngay sau bữa ăn. Liều dùng Điều trị phì đại tuyến tiền liệt lành tính: 1 viên (10 mg)/ngày. Điều trị phụ trợ trong trường hợp bí tiểu cấp phải đặt ống thông tiểu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính: Ở bệnh nhân trên 65 tuổi, 1 viên (10 mg) trong ngày đầu đặt ống thông tiểu, tiếp tục sử dụng liều 10 mg/ngày trong 3 - 4 ngày (uống trong thời gian đặt ống thông tiểu 2 - 3 ngày và 1 ngày sau khi rút ống thông tiểu). Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt: Suy thận: Dựa trên dữ liệu an toàn lâm sàng và dược động học, bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin ≥ 30 ml/phút) có thể được điều trị với liều thông thường. Không nên dùng Alanboss XL 10 cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) vì chưa có dữ liệu an toàn lâm sàng trên nhóm đối tượng này. Suy gan: Chống chỉ định sử dụng alfuzosin dưới dạng viên nén phóng thích kéo dài hàm lượng 10 mg ở bệnh nhân suy gan. Các chế phẩm chứa một liều thấp alfuzosin hydroclorid có thể sử dụng được ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ tới trung bình theo hướng dẫn trong tờ thông tin sản phẩm tương ứng. Trẻ em: Hiệu quả của alfuzosin chưa được thiết lập ở trẻ em 2 - 16 tuổi. Chống chỉ định sử dụng Alanboss XL 10 ở trẻ em. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sĩ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Hạ huyết áp nặng. Cách xử trí: Rửa dạ dày và/hoặc cho bệnh nhân uống than hoạt nếu mới uống alfuzosin trong vòng 1 giờ. Áp dụng các biện pháp điều trị hạ huyết áp như cho nằm đầu thấp, truyền dịch bổ sung thể tích tuần hoàn. Nếu cần thiết, có thể truyền tĩnh mạch các thuốc co mạch một cách thận trọng. Alfuzosin liên kết nhiều với protein nên không thể loại bỏ thuốc bằng cách thẩm phân máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc AlanBoss XL 10 chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử quá mẫn với alfuzosin hydroclorid, các dẫn chất quinazolin khác (như terazosin, doxazosin) hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Người có tiền sử bị hạ huyết áp tư thế đứng. Sử dụng phối hợp đồng thời với các thuốc chẹn thụ thể alpha-1 khác. Cảnh báo và thận trọng Tương tự các thuốc chẹn alpha khác, Alfuzosin có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp thế đứng có hoặc không đi kèm triệu chứng (như chóng mặt, mệt mỏi, vã mồ hôi) trong vòng vài giờ sau khi uống. Khi xuất hiện các dấu hiệu này, người bệnh cần nằm nghỉ cho đến khi triệu chứng biến mất hoàn toàn. Các biểu hiện này thường chỉ mang tính chất thoáng qua, hay xảy ra ở giai đoạn đầu điều trị và thường không bắt buộc phải ngừng thuốc. Nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng thường cao hơn ở những người có sẵn yếu tố nguy cơ (như mắc bệnh tim mạch hoặc đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp). Người cao tuổi cũng có nguy cơ cao gặp phải hạ huyết áp và các tác dụng phụ khác, do đó cần được cảnh báo trước về các biến cố này. Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định Alfuzosin cho bệnh nhân suy tim cấp tính, người có tiền sử hạ huyết áp rõ rệt khi dùng các thuốc chẹn alpha khác, hoặc người đang phối hợp thuốc chống tăng huyết áp, thuốc nhóm nitrat. Cần tiến hành theo dõi huyết áp định kỳ cho người bệnh, đặc biệt là ở giai đoạn đầu của liệu trình. Do các triệu chứng lâm sàng của ung thư tuyến tiền liệt và phì đại lành tính tuyến tiền liệt có nhiều điểm tương đồng, người bệnh cần được thăm khám để loại trừ khả năng bị ung thư trước khi bắt đầu dùng thuốc. Hội chứng đồng tử mềm trong phẫu thuật (IFIS) đã được ghi nhận trong các ca phẫu thuật đục thủy tinh thể bằng phương pháp nhũ hóa thủy tinh thể ở một số bệnh nhân đang hoặc đã từng điều trị bằng thuốc chẹn thụ thể alpha. Do đó, nam giới chuẩn bị thực hiện phẫu thuật đục thủy tinh thể cần thông báo chi tiết cho bác sĩ nhãn khoa về việc đang hoặc đã từng dùng thuốc chẹn alpha, bao gồm cả Alfuzosin. Bác sĩ nhãn khoa cần chuẩn bị các kỹ thuật thay thế phù hợp nếu người bệnh có tiền sử dùng nhóm thuốc này. Khi sử dụng Alfuzosin với liều lượng vượt quá mức khuyến cáo, khoảng QT trên điện tâm đồ có thể bị kéo dài. Mặc dù cho đến nay chưa ghi nhận trường hợp xoắn đỉnh nào ở người dùng Alfuzosin, bác sĩ vẫn cần cân nhắc kỹ lưỡng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân có khoảng QT kéo dài bẩm sinh hoặc đang dùng các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT. Không khuyến cáo sử dụng Alfuzosin đơn độc cho bệnh nhân mắc bệnh mạch vành. Người bệnh cần tiếp tục duy trì các liệu pháp điều trị chuyên biệt cho tình trạng suy mạch vành. Trong trường hợp xuất hiện cơn đau thắt ngực mới hoặc cơn đau cũ trở nên trầm trọng hơn, phải ngừng sử dụng Alfuzosin ngay lập tức. Do chưa có dữ liệu lâm sàng chứng minh tính an toàn ở bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, chống chỉ định dùng Alanboss XL 10 cho nhóm đối tượng này. Người bệnh cần được hướng dẫn rõ ràng về việc không được nhai, nghiền nát hoặc làm vỡ viên thuốc để tránh nguy cơ hoạt chất giải phóng và hấp thu không kiểm soát. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện chưa có dữ liệu cụ thể về tác động của thuốc đối với khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, các tác dụng phụ như chóng mặt, hoa mắt, choáng váng và suy nhược cơ thể có thể xảy ra, đặc biệt là trong giai đoạn đầu điều trị. Do đó, người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động này. Sử dụng trong thai kỳ Không áp dụng do chỉ định điều trị của thuốc không liên quan đến đối tượng phụ nữ. Sử dụng khi đang cho con bú Không áp dụng do chỉ định điều trị của thuốc không liên quan đến đối tượng phụ nữ. Tương tác với thuốc khác Phối hợp chống chỉ định: Các thuốc chẹn thụ thể alpha-1 khác: Tuyệt đối không phối hợp chung với Alfuzosin do nguy cơ gây hạ huyết áp tư thế đứng mức độ rất nghiêm trọng. Phối hợp cần thận trọng: Các thuốc chống tăng huyết áp khác: Cần thận trọng khi dùng đồng thời vì có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức. Các chế phẩm chứa nitrat: Thận trọng khi phối hợp do làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức. Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazol, itraconazol, ritonavir, clarithromycin, erythromycin, telithromycin và nefazodon): Các thuốc này làm tăng nồng độ Alfuzosin trong huyết tương, dẫn đến tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ. Ketoconazol: Khi phối hợp với ketoconazol liều 200 mg/ngày duy trì trong 7 ngày, giá trị Cmax và AUC của Alfuzosin tăng lên lần lượt là 2,1 lần và 2,5 lần (thử nghiệm với liều đơn ở trạng thái no với bữa ăn giàu chất béo). Các thông số Tmax và thời gian bán thải không thay đổi. Khi phối hợp với ketoconazol liều 400 mg/ngày duy trì trong 8 ngày, giá trị Cmax và AUC của Alfuzosin dùng liều đơn ở trạng thái no tăng lần lượt là 2,3 lần và 3,0 lần. Thuốc gây mê: Sử dụng thuốc gây mê toàn thân ở người bệnh đang dùng Alfuzosin có thể dẫn đến hạ huyết áp sâu. Khuyến cáo nên tạm ngừng dùng Alfuzosin 24 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật. Các tương tác khác: Không ghi nhận bất kỳ tương tác dược lực học hay dược động học nào giữa Alfuzosin với warfarin, digoxin, hydroclorothiazid và atenolol trong các thử nghiệm trên người tình nguyện khỏe mạnh.
Mô tả chi tiết
Thuốc AlanBoss XL 10 Hasan là gì? Thuốc AlanBoss XL 10 Hasan là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty TNHH Hasan - Dermapharm. Chế phẩm này chứa hoạt chất Alfuzosin hydrocloride, được chỉ định để cải thiện các triệu chứng chức năng từ trung bình đến nghiêm trọng của bệnh lý phì đại tuyến tiền liệt lành tính. Ngoài ra, thuốc còn được dùng như một liệu pháp hỗ trợ trong các trường hợp bí tiểu cấp tính cần phải đặt ống thông tiểu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính gây ra.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.