Viên nén Aldan 10 mg điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực (3 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất: Amlodipine 10mgCông dụng: Kiểm soát cao huyết áp vô cănĐối tượng sử dụng: Người lớn/trẻ emHình thức: Viên nén Thương hiệu: Polfarmex S.A Nơi sản xuất: Polfarmex S.A - Ba Lan*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ
- Thương hiệu
- Duoc pham 3/2
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Polfamex S.A
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Aldan Tablets 10mg trị tăng huyết áp, dự phòng đau thắt ngực (3 vỉ x 10 viên) Chỉ định sử dụng Tăng huyết áp (có thể dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các nhóm thuốc hạ huyết áp khác). Dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Amlodipine là một dẫn chất thuộc nhóm dihydropyridin, hoạt động bằng cách chẹn dòng calci đi qua màng tế bào. Thuốc ngăn chặn các kênh calci phụ thuộc điện thế chọn lọc trên cơ trơn mạch máu và cơ tim. Tác dụng hạ huyết áp của Amlodipine được thực hiện thông qua cơ chế trực tiếp làm giãn cơ trơn bao quanh các động mạch ngoại biên, ít gây ảnh hưởng đến kênh calci ở cơ tim. Nhờ đó, thuốc không gây ức chế dẫn truyền nhĩ thất và không làm suy giảm trương lực cơ tim. Ngoài ra, Amlodipine giúp giảm sức cản mạch máu tại thận, hỗ trợ tăng lưu lượng máu thận và cải thiện chức năng hoạt động của cơ quan này. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Sau khi uống, sinh khả dụng của amlodipine đạt khoảng 80% đến 60% và không bị biến đổi bởi sự có mặt của thức ăn. Nồng độ đỉnh của hoạt chất trong huyết tương được ghi nhận sau khoảng 6 đến 12 giờ kể từ lúc uống liều khuyến cáo. Thời gian bán thải trong huyết tương dao động từ 30 đến 40 giờ. Trạng thái nồng độ ổn định trong huyết tương sẽ đạt được sau 7 đến 8 ngày điều trị liên tục với tần suất mỗi ngày một lần. Quá trình chuyển hóa của thuốc diễn ra chủ yếu tại gan.
Thành phần
Thành phần của Aldan Tablets 10mg trị tăng huyết áp, dự phòng đau thắt ngực (3 vỉ x 10 viên) Mỗi viên nén không bao gồm các thành phần: Hoạt chất: Amlodipine Ph.Eur 10mg. Tá dược: Microcrystalline cellulose, Dicalcium phosphate dihydrous, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate.
Cách dùng
Cách dùng Aldan Tablets 10mg trị tăng huyết áp, dự phòng đau thắt ngực (3 vỉ x 10 viên) Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được dùng bằng đường uống. Liều dùng phù hợp Đối với người lớn: Điều trị tăng huyết áp: Liều khởi đầu thông thường là 5mg uống 1 lần mỗi ngày. Liều lượng có thể tăng lên mức tối đa là 10mg uống 1 lần mỗi ngày tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng. Việc điều chỉnh liều nên được tiến hành sau khoảng 7 đến 14 ngày để bác sĩ đánh giá chính xác mức độ đáp ứng của cơ thể. Dự phòng đau thắt ngực ổn định: Liều khuyến cáo là 5mg đến 10mg uống 1 lần mỗi ngày. Cần cân nhắc giảm liều dùng cho đối tượng người cao tuổi và bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan. Đa số người bệnh cần sử dụng mức liều 10mg để đạt hiệu quả điều trị tối ưu. Khi dùng quá liều phải làm sao? Tình trạng ngộ độc amlodipine rất hiếm khi xảy ra. Ghi nhận lâm sàng cho thấy việc vô ý dùng liều 30mg amlodipin ở trẻ nhỏ 1 tuổi rưỡi chỉ gây ra độc tính ở mức độ trung bình. Trong trường hợp xảy ra quá liều thuốc chẹn kênh calci, quy trình xử trí y khoa bao gồm: Tiến hành theo dõi tim mạch liên tục bằng điện tâm đồ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng trên tim mạch, kết hợp rửa dạ dày và chỉ định than hoạt. Điều chỉnh cân bằng điện giải nếu cần thiết. Nếu xuất hiện nhịp tim chậm hoặc blốc tim: Tiêm tĩnh mạch atropin liều 0,5mg đến 1mg cho người lớn (đối với trẻ em, liều tiêm tĩnh mạch là 20 đến 50 microgram/1 kg thể trọng), có thể tiêm nhắc lại nếu cần. Tiêm truyền tĩnh mạch chậm 20ml dung dịch calci gluconat (9 mg/ml) trong vòng 5 phút cho người lớn. Có thể phối hợp thêm isoprenalin liều 0,05 đến 0,1 microgam/kg/phút, hoặc adrenalin liều 0,05 đến 0,3 microgam/kg/phút, hoặc dopamin liều 4 đến 5 microgam/kg/phút. Đối với bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn: Tiến hành truyền dịch tĩnh mạch bằng dung dịch natri clorid 0,9%. Cân nhắc đặt máy tạo nhịp tim khi có chỉ định. Trường hợp hạ huyết áp nghiêm trọng: Truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% và sử dụng adrenalin. Nếu không đáp ứng, phối hợp isoprenalin với amrinon và tiếp tục điều trị triệu chứng. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu quên dùng một liều thuốc, người bệnh cần uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm phát hiện gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc thông thường. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Không sử dụng Amlodipine cho các đối tượng sau: Người có tiền sử quá mẫn cảm với hoạt chất amlodipine hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân suy tim chưa được điều trị ổn định. Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định. Người bị sốc do tim. Bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ mức độ nặng. Cảnh báo và thận trọng Nguy cơ tăng đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim: Mặc dù rất hiếm gặp, đặc biệt ở những bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành tắc nghẽn nghiêm trọng, tần suất, thời gian hoặc mức độ nghiêm trọng của các cơn co thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim cấp tính có thể gia tăng khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chẹn kênh calci hoặc tại thời điểm tăng liều. Thận trọng chung: Do tác dụng giãn mạch của Amlodipine diễn ra từ từ khi bắt đầu sử dụng, tình trạng hạ huyết áp cấp tính rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, vẫn cần thận trọng khi chỉ định thuốc này tương tự như các chất giãn mạch ngoại biên khác, đặc biệt ở người bệnh hẹp động mạch chủ nặng. Bệnh nhân suy tim sung huyết: Các nghiên cứu huyết động học và thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở bệnh nhân suy tim độ II - III (theo phân loại NYHA) cho thấy thuốc không làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu đầy đủ trên bệnh nhân suy tim độ IV. Cần thận trọng khi dùng bất kỳ thuốc chẹn kênh calci nào cho nhóm đối tượng này. Ngừng thuốc chẹn beta: Amlodipine không có hoạt tính chẹn beta, do đó không thể bảo vệ người bệnh khỏi các phản ứng bất lợi khi ngừng đột ngột thuốc chẹn beta. Khi cần ngừng thuốc chẹn beta, phải tiến hành giảm liều từ từ. Phù phổi ở bệnh nhân suy tim: Nghiên cứu lâm sàng ghi nhận amlodipine có liên quan đến việc gia tăng tỷ lệ phù phổi ở bệnh nhân suy tim không do thiếu máu cục bộ độ III - IV (NYHA), mặc dù không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ suy tim tiến triển nặng hơn so với nhóm dùng giả dược. Bệnh nhân suy gan: Thời gian bán thải của amlodipine kéo dài ở người suy gan và chưa có khuyến cáo liều dùng cụ thể. Cần cực kỳ thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này. Bệnh nhân suy thận: Khoảng 10% amlodipine được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa. Sự thay đổi nồng độ thuốc trong huyết tương không liên quan đến mức độ suy thận, do đó có thể dùng liều thông thường cho bệnh nhân suy thận. Thuốc không thể loại bỏ bằng phương pháp thẩm phân máu. Người cao tuổi: Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương tương đương với người trẻ, nhưng thanh thải có xu hướng giảm dẫn đến tăng diện tích dưới đường cong (AUC) và kéo dài thời gian bán thải. Thuốc được dung nạp tốt ở cả người già và người trẻ với liều dùng như nhau, do đó có thể áp dụng liều thông thường cho người cao tuổi. Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả điều trị của amlodipine ở trẻ em chưa được thiết lập. Tuyệt đối không sử dụng thuốc khi đã quá hạn dùng in trên bao bì. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận hành máy móc hay lái xe. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể gặp tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ hoặc lơ mơ do hạ huyết áp, đặc biệt là khi mới bắt đầu điều trị bằng Amlodipine hoặc sau khi tăng liều. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, người bệnh không được lái xe hoặc thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo. Sử dụng trong thai kỳ Các thuốc chẹn kênh calci có khả năng ức chế cơn co tử cung sớm nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến quá trình sinh nở tự nhiên. Tuy nhiên, việc hạ huyết áp ở người mẹ có thể dẫn đến nguy cơ giảm tưới máu nhau thai và gây thiếu oxy cho thai nhi. Ở các nghiên cứu trên động vật thực nghiệm, nhóm thuốc này có khả năng gây dị tật xương ở thai nhi. Do đó, tránh chỉ định amlodipin cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng đánh giá về khả năng tích lũy và bài tiết của amlodipin vào sữa mẹ. Chống chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị tất cả các loại thuốc đang hoặc đã sử dụng gần đây, bao gồm cả thuốc không kê đơn và các chế phẩm từ thảo dược. Một số tương tác thuốc cần lưu ý bao gồm: Thuốc hạ huyết áp khác (thuốc chẹn beta, thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn alpha-1, thuốc lợi tiểu): Amlodipine có thể hiệp đồng làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này. Diltiazem, Ketoconazol, Itraconazol, các chất ức chế protease của HIV (như ritonavir), Nefazodon: Có thể làm tăng nồng độ và tác dụng của Amlodipine trong cơ thể. Rifampicin, Rifabutin, Dexamethasone, Phenobarbital, Phenytoin, Carbamazepin, Nevirapin, Hypericum perforatum (St. John's Wort): Có thể làm giảm nồng độ và hiệu quả điều trị của Amlodipine. Thuốc gây mê: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của amlodipine, có thể gây hạ huyết áp quá mức. Thuốc chống viêm không steroid (NSAID), đặc biệt là Indomethacin: Có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của amlodipin do cơ chế ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc gây giữ nước và natri.
Mô tả chi tiết
Aldan Tablets 10mg trị tăng huyết áp, dự phòng đau thắt ngực (3 vỉ x 10 viên) là gì? Aldan Tablets 10mg trị tăng huyết áp, dự phòng đau thắt ngực (3 vỉ x 10 viên) là thuốc điều trị tim mạch dạng viên nén không bao, được chỉ định chính trong việc kiểm soát huyết áp cao và phòng ngừa các cơn đau thắt ngực ổn định ở người bệnh.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.