← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Allerfar Pharmedic điều trị viêm mũi dị ứng, các triệu chứng dị ứng (10 vỉ x 20 viên)

Thuốc Allerfar là sản phẩm của công ty cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic, có thành phần chính là vhlorpheniramine (vlorpheniramin) maleate với hàm lượng 4 mg. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp: Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm; điều trị triệu chứng dị ứng khác như mày đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù quincke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh, côn trùng đốt, ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu. Thuốc được bào chế dạng viên nén dài, màu vàng, hai mặt khum, một mặt trơn, mặt kia có gạch ngang, không mùi. Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 20 viên nén dài.

Thương hiệu
Pharmedic
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
893100059824
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM DƯỢC LIỆU PHARMEDIC

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Allerfar được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm. Điều trị những triệu chứng dị ứng khác như: Mày đay , viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc , phù mạch, phù quincke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh, côn trùng đốt, ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin và kháng dị ứng. Mã ATC: R06A B04 Chlorpheniramine là thuốc kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Chlorpheniramine cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể. Tác dụng kháng histamin của chlorpheniramine thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H, của các tế bào tác động. Dược động học Chlorpheniramine maleate hấp thu tốt từ đường tiêu hóa và xuất hiện trong huyết tương trong 30 - 60 phút sau khi uống. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ. Khả dụng sinh học của Chlorpheniramine khoảng 25 - 50%. Khoảng 70% thuốc tuần hoàn trong máu liên kết với protein huyết tương. Thời gian tác dụng của thuốc khoảng 4 - 6 giờ. Chlorpheniramine maleate được chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất chuyển hóa gồm có desmethyl - và didesmethyl - chlorpheniramine và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. Thuốc được bài tiết qua thận dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ tìm thấy trong phân.

Thành phần

Clorpheniramin maleat 4mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Allerfar dược dùng đường uống. Đối với trẻ dưới 6 tuổi: Nên nghiền thuốc để tránh nguy cơ hóc thuốc khi uống. Liều dùng Viêm mũi dị ứng theo mùa: Người lớn: Bắt đầu uống 1 viên lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày lên đến 24 mg/ngày, nếu dung nạp được, chia làm 2 lần, cho đến cuối mùa. Trẻ em 6 - 12 tuổi: Bắt đầu uống 2 mg lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày, lên đến 12 mg/ngày, nếu dung nạp được chia làm 1 - 2 lần cho đến hết mùa. Trẻ em 2 - 6 tuổi: Uống 1 mg, 4 - 6 giờ/lần, dùng đến 6 mg/ngày. Trẻ em 1 - 2 tuổi: Uống 1 mg, ngày 2 lần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: An thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp. Cách xử trí: Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Allerfar Pharmedic chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với clorpheniramin hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc (bao gồm lactose, tinh bột sắn, povidon, talc, magnesi stearat, vàng tartrazin). Bệnh nhân đang trong cơn hen phế quản cấp tính. Người bệnh có các triệu chứng của phì đại tuyến tiền liệt. Bệnh nhân bị glaucom góc hẹp. Người bị tắc cổ bàng quang. Bệnh nhân bị loét dạ dày chít, tắc nghẽn môn vị - tá tràng. Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ sinh thiếu tháng. Người bệnh đã hoặc đang sử dụng các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày trước đó. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng và theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe khi dùng thuốc cho các đối tượng: Người bị phì đại tuyến tiền liệt lành tính, tắc nghẽn đường niệu, tắc môn vị - tá tràng, hoặc người bị nhược cơ (do thuốc có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng). Bệnh nhân mắc bệnh phổi mạn tính, thường xuyên bị thở ngắn hoặc khó thở. Người bệnh bị tăng nhãn áp. Người cao tuổi (trên 60 tuổi). Người điều trị bằng hoạt chất clorpheniramin trong thời gian dài do có nguy cơ gây sâu răng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có khả năng gây ra các tác dụng phụ như ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và làm suy giảm chức năng tâm thần vận động ở một số người dùng. Những tác động này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự an toàn khi vận hành thiết bị. Do đó, cần tránh sử dụng thuốc cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Chỉ chỉ định thuốc cho phụ nữ mang thai trong trường hợp thật sự cần thiết. Việc dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây ra các phản ứng cực kỳ nguy hiểm cho trẻ sơ sinh, điển hình là cơn động kinh. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất clorpheniramin có khả năng bài tiết qua sữa mẹ và gây ức chế quá trình tiết sữa. Do các thuốc kháng histamin có thể dẫn đến những phản ứng bất lợi nghiêm trọng đối với trẻ bú mẹ, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc, dựa trên mức độ cần thiết của việc điều trị đối với người mẹ. Tương tác với thuốc khác Các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO): Có thể làm kéo dài và tăng cường độc tính kháng tiết acetylcholin của các thuốc kháng histamin. Ethanol (rượu) hoặc các thuốc an thần gây ngủ: Có thể hiệp đồng tác dụng làm tăng mức độ ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin. Phenytoin: Clorpheniramin có khả năng ức chế quá trình chuyển hóa của phenytoin tại gan, dẫn đến nguy cơ tích lũy và gây ngộ độc phenytoin. Tính tương kỵ: Do chưa có các nghiên cứu cụ thể về tính tương kỵ của chế phẩm, tuyệt đối không tự ý trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Mô tả chi tiết

Thuốc Allerfar Pharmedic là gì? Thuốc Allerfar Pharmedic là một sản phẩm dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic. Với hoạt chất chính là clorpheniramin maleat hàm lượng 4 mg, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài màu vàng, hai mặt khum (một mặt trơn và một mặt có vạch ngang), không mùi. Quy cách đóng gói của sản phẩm là hộp 10 vỉ x 20 viên nén dài.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.