Allsilver 1% Aurochem (Hộp 1 túyp 15g)
Allsilver 1% Aurochem là gì? Allsilver 1% Aurochem chứa thành phần Silver Sulfadiazine là một loại thuốc kháng khuẩn tại chỗ được chỉ định hỗ trợ phòng và điều trị nhiễm trùng vết thương ở những bệnh nhân bị bỏng độ 2 và 3.
- Thương hiệu
- AUROCHEM
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- AUROCHEM
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Allsilver 1% Aurochem Công dụng: Allsilver là một loại thuốc kháng khuẩn tại chỗ được chỉ định hỗ trợ phòng và điều trị nhiễm trùng vết thương ở những bệnh nhân bị bỏng độ 2 và 3.
Thành phần
Thành phần của Allsilver 1% Aurochem Mỗi gram chứa Silver Sulfadiazine 10 mg tương đương với Silver Sulfadiazine 1%kl/kl
Cách dùng
Cách dùng của Allsilver 1% Aurochem Liều lượng và cách dùng: Tiến hành kịp thời các phác đồ thích hợp để điều trị bệnh nhân bị bỏng là yếu tố quan trọng, bao gồm kiểm soát shock và đau. Sau đó vết bỏng được làm sạch, sử dụng kem Silver sulfadiazine trong điều kiện vô trùng. Vùng bị bỏng nên được bôi kem Silver Sulfadiazine mọi lúc. Kem nên được sử dụng 1-2 lần/ngày với độ dày khoảng 1/16 inch. Không nên bỏ thuốc ra khỏi phác đồ điều trị trong khi vẫn còn khả năng nhiễm trùng trừ trường hợp xảy ra các phản ứng bất lợi. Cách dùng: Sử dụng tại chỗ. Bỏng và loét chân / Loét tỳ đè: Nên thoa một lớp dày khoảng 3 - 5mm lên vùng da bị ảnh hưởng bằng cách sử dụng găng tay hoặc thìa vô trùng. Do kem silver sulfadiazine usp 1% kl/kl có thể thấm vào da bình thường khi tiếp xúc trong thời gian dài, nên cẩn thận để tránh lây lan sang những vùng da không bị loét. Tổn thương đầu ngón tay: Nên cầm máu vết thương trước khi thoa 1 lớp kem 3-5 mm. Có thể sử dụng băng ngón tay thông thường. Ngoài ra, găng tay bằng nhựa hoặc găng tay phẫu thuật không vô trùng có thể được sử dụng và cố định tại chỗ với băng keo chống thấm. Băng nên được thay mỗi 2-3 ngày.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với bạc sulfadiazine hoặc bất kỳ thành phần nào khác. Bởi vì liệu pháp sulfonamide được biết là làm tăng khả năng vàng da nhân. Không nên sử dụng kem Silver Sulfadiazine cho phụ nữ gần đến ngày đẻ, trên trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh trong 2 tháng đầu. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC: Việc sử dụng lâu dài thuốc chống nhiễm trùng có thể dẫn đến phát triển bội nhiễm do các sinh vật đề kháng với thuốc đó. Có thể xảy ra sự xâm chiếm của nấm. Thận trọng với bệnh nhân suy hô hấp, suy giảm chức năng gan hoặc suy thận. Nên dành riêng 1 tuýp cho bệnh nhân sử dụng, phần còn lại nên bỏ đi sau khi điều trị xong. Cẩn thận trọng khi sử dụng ở những người thiếu hụt glucose-6-phosphate. SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Phụ nữ có thai: Gây quái thai - Loại B. Một nghiên cứu cứu sinh sản đã được thực hiện trên thỏ với liều lên đến 3-10 lần nồng độ của SILVER SULFADIAZINE CREAM USP 1% w/w và kết quả cho thấy không có bằng chứng gây hại cho bào thai do bạc sulfadiazine. Tuy nhiên, không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Vì các nghiên cứu về sinh sản động vật không phải lúc nào cũng tiên đoán được đáp ứng của con người, thuốc nên được sử dụng trong thai kỳ nếu được chứng minh rõ ràng, đặc biệt là ở phụ nữ đang trong thời kì mang thai hoặc sắp sinh. Phụ nữ cho con bú: Người ta không biết liệu bạc sulfadiazine có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, sulfonamides được biết là được bài tiết trong sữa mẹ, và tất cả các dẫn xuất sulfonamide được biết là làm tăng khả năng của vàng da nhân. Do có thể xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ từ sulfonamid, ngừng chăm sóc hay ngừng thuốc phụ thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Mô tả chi tiết
Allsilver 1% Aurochem là gì? Allsilver 1% Aurochem chứa thành phần Silver Sulfadiazine là một loại thuốc kháng khuẩn tại chỗ được chỉ định hỗ trợ phòng và điều trị nhiễm trùng vết thương ở những bệnh nhân bị bỏng độ 2 và 3.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.