← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Hỗn dịch uống Alumag-S Agimexpharm điều trị viêm loét dạ dày tá tràng (20 gói x 15g)

Thuốc ALUMAG-S có hoạt chất chính bao gồm: Gel Nhôm hydroxyd, Gel Magnesi hydroxyd, Simethicon. Thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, chỉ định điều trị trong các trường hợp: Viêm loét dạ dày – tá tràng cấp và mạn tính, trào ngược dạ dày -  thực quản. Alumag – S là sản phẩm được sản xuất từ Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm.

Thương hiệu
Agimexpharm
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
893100066100
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc ALUMAG-S được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị: Viêm loét dạ dày – tá tràng cấp và mạn tính. Trào ngược dạ dày -  thực quản. Dược lực học Nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd kết hợp với simethicon sẽ làm tăng lớp bao bảo vệ màng niêm mạc dạ dày. Simethicon có tác dụng phá bọt do làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí, do đó có tác dụng chống lại chúng sinh hơi và chứng khó tiêu. Nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd làm tăng pH dịch dạ dày sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin - tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Ngoài ra hai hoạt chất này thường được kết hợp với nhau nhằm làm giảm tác dụng phụ thường gặp ở đường tiêu hóa (nhôm hydroxyd gây táo bón, magnesi hydroxyd gây tiêu chảy). Dược động học Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid clohydric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 - 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Vì thế ở những người suy thận sẽ có sự tích lũy - thường ở xương và hệ thần kinh trung ương - gây ngộ độc nhôm. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiếm không tan, kém hấp thu, sẽ được thải qua phân. Nhôm hydroxyd phối hợp với phosphat khi ăn vào sẽ tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat nước tiểu. Magnesi hydroxyd sau khi uống phản ứng nhanh với acid clohydric dạ dày tạo thành magnesi clorid và nước. Nó thường được thải qua phân ở dạng muối magnesitan và không tan. Một lượng nhỏ của những dẫn xuất có thể được hấp thu và thải qua nước tiểu.

Thành phần

Nhôm hydroxyd 4.596g, Magnesium hydroxide 2.668g, Simethicone 0.266g

Cách dùng

Cách dùng  Thuốc dùng đường uống. Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút - 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng. Liều dùng Trẻ em: Uống 2-1 gói/ lần x 2 - 4 lần/ ngày. Người lớn: Uống 1 gói/ lần x 2 - 4 lần/ ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều và cách xử trí? Triệu chứng : Gây tiêu chảy do tác dụng của muối magnesi hòa tan trên đường ruột. Xử trí : Khi xảy ra quá liều, phải ngưng dùng thuốc và dùng các biện pháp chữa trị triệu chứng thích hợp. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Suy gan thận

Mô tả chi tiết

Hỗn dịch uống Alumag-S Agimexpharm là gì? Hỗn dịch uống Alumag-S Agimexpharm là dược phẩm thuộc nhóm điều trị bệnh lý đường tiêu hóa, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm. Chế phẩm chứa các hoạt chất chính gồm Gel Nhôm hydroxyd, Gel Magnesi hydroxyd và Simethicon, chuyên dùng trong điều trị các tình trạng viêm loét dạ dày - tá tràng cấp và mạn tính, cũng như hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.