← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Amaryl 2mg (Hộp 2 vỉ x 5 viên)

Hoạt chất: Glimepiride 2mgCông dụng: Giảm đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nénThương hiệu: SanofiNơi sản xuất: Pháp*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Sanofi GEM
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Sanofi GEM (ETC)

Thành phần

Glimepiride 2mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Glimepiride 2mg. - T&aacute; dược: Lactose, natri starch glycolat, povidon K 25 (Kollidon K25), cellulose vi tinh thể PH 101 (Avicel PH 101), magnesi stearat, m&agrave;u v&agrave;ng oxid sắt (Amaryl 2mg), mậu đỏ t&iacute;a indigo carmine nh&ocirc;m (E 132) (Amaryl 2mg v&agrave; Amaryl 4mg). Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Amaryl được chỉ định c&ugrave;ng với chế độ ăn ki&ecirc;ng v&agrave; tập thể dục để giảm đường huyết tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p 2 ở người lớn m&agrave; việc ăn ki&ecirc;ng v&agrave; tập thể dục đơn thuần kh&ocirc;ng thể kiểm so&aacute;t được t&igrave;nh trạng tăng đường huyết. - Amaryl c&oacute; thể sử dụng chung với metformin khi ăn ki&ecirc;ng, tập thể dục, v&agrave; d&ugrave;ng Amaryl hoặc metformin đơn thuần kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được đường huyết một c&aacute;ch thỏa đ&aacute;ng. - Amaryl c&ograve;n được chỉ định sử dụng phối hợp với insulin để giảm đường huyết tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng thể kiểm so&aacute;t t&igrave;nh trạng tăng đường huyết khi ăn ki&ecirc;ng v&agrave; tập thể dục kết hợp với việc uống thuốc giảm đường huyết. Sử dụng phối hợp glimepirid v&agrave; insulin c&oacute; thể l&agrave;m tăng khả năng hạ đường huyết. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Amaryl kh&ocirc;ng được sử dụng trong c&aacute;c trường hợp sau: - Bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường lệ thuộc insulin (t&yacute;p 1). - Tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n dị ứng với glimepirid, với c&aacute;c sulfonylurea kh&aacute;c, với c&aacute;c sulfamide kh&aacute;c, hoặc với bất cứ t&aacute; dược n&agrave;o của thuốc. - Nhiễm khuẩn nặng, chấn thương nặng, phẫu thuật lớn. - H&ocirc;n m&ecirc; do đ&aacute;i th&aacute;o đường. - Suy thận hoặc suy gan nặng. - T&igrave;nh trạng nhiễm toan keton do đ&aacute;i th&aacute;o đường. - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Amaryl cho phụ nữ đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p 2 đang c&oacute; thai v&igrave; c&oacute; thể c&oacute; hại cho thai nhi, phải chuyển sang d&ugrave;ng insulin cho bệnh nh&acirc;n. - Để ngăn ngừa khả năng Amaryl c&oacute; thể qua sữa mẹ, kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Amaryl cho phụ nữ đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p 2 đang cho con b&uacute;, phải chuyển sang d&ugrave;ng insulin nếu cần hoặc phải ngưng cho con b&uacute;. - Trong một số t&igrave;nh huống stress hạn hữu (v&iacute; dụ chấn thương, phẫu thuật, nhiễm khuẩn k&egrave;m sốt), việc kiểm so&aacute;t đường huyết c&oacute; thể kh&oacute; khăn hơn, v&agrave; cần phải tạm thời đổi sang d&ugrave;ng insulin. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng Vi&ecirc;n n&eacute;n Amaryl n&ecirc;n uống kh&ocirc;ng được nhai, với một lượng nước vừa đủ (khoảng &frac12; ly). * Liều d&ugrave;ng - Tr&ecirc;n nguy&ecirc;n tắc, liều d&ugrave;ng Amaryl t&ugrave;y thuộc nồng độ đường huyết mong muốn. Phải d&ugrave;ng liều glimepirid thấp nhất đủ để đạt được sự kiểm so&aacute;t chuyển h&oacute;a mong muốn. Việc điều trị với Amaryl phải được b&aacute;c sĩ khởi trị v&agrave; theo d&otilde;i. Amaryl cần được uống đ&uacute;ng thời điểm trong ng&agrave;y v&agrave; đ&uacute;ng liều đ&atilde; được k&ecirc; toa. Nếu lỡ qu&ecirc;n uống thuốc, kh&ocirc;ng được t&ugrave;y tiện tăng liều d&ugrave;ng sau đ&oacute; để b&ugrave; lại. - C&aacute;c biện ph&aacute;p đối ph&oacute; với những sơ suất như thế (đặc biệt l&agrave; khi qu&ecirc;n uống thuốc hoặc bỏ bữa ăn) hoặc trường hợp kh&ocirc;ng thể d&ugrave;ng liều thuốc đ&uacute;ng thời gian đ&atilde; k&ecirc; toa, cần được b&agrave;n bạc thống nhất trước giữa b&aacute;c sĩ v&agrave; bệnh nh&acirc;n. B&aacute;c sĩ cần được th&ocirc;ng b&aacute;o ngay nếu đ&atilde; uống liều qu&aacute; cao, hoặc d&ugrave;ng thừa một liều. - Liều ban đầu v&agrave; liều duy tr&igrave; được x&aacute;c định dựa tr&ecirc;n kết quả kiểm tra glucose thường xuy&ecirc;n trong m&aacute;u v&agrave; nước tiểu. Việc theo d&otilde;i glucose trong m&aacute;u v&agrave; nước tiểu c&ograve;n để ph&aacute;t hiện những trường hợp thất bại điều trị ti&ecirc;n ph&aacute;t hoặc thứ ph&aacute;t. - Chỉnh liều: Nếu cần c&oacute; thể tăng liều. Khi tăng liều phải căn cứ v&agrave;o việc theo d&otilde;i đường huyết đều đặn, v&agrave; n&ecirc;n tăng từ từ, tức c&aacute;ch khoảng 1-2 tuần, v&agrave; thực hiện từng bước như sau: 2mg - 3mg - 4mg - 6mg v&agrave; trong một số trường hợp hạn hữu l&agrave; 8mg. Liều d&ugrave;ng hằng ng&agrave;y tr&ecirc;n 6mg chỉ hiệu quả hơn ở một số rất &iacute;t bệnh nh&acirc;n. - Ph&acirc;n phối liều d&ugrave;ng: Thời điểm uống thuốc v&agrave; ph&acirc;n phối liều d&ugrave;ng do b&aacute;c sĩ quyết định, c&oacute; t&iacute;nh đến lối sống hiện thời của bệnh nh&acirc;n. B&igrave;nh thường, mỗi ng&agrave;y chỉ d&ugrave;ng một liều Amaryl l&agrave; đủ. Liều n&agrave;y cần được uống ngay trước bữa ăn s&aacute;ng, hoặc nếu kh&ocirc;ng ăn s&aacute;ng th&igrave; uống ngay trước bữa ăn ch&iacute;nh đầu ti&ecirc;n trong ng&agrave;y. Điều quan trọng l&agrave; kh&ocirc;ng được bỏ bữa ăn sau khi uống Amaryl. - Chỉnh liều thứ ph&aacute;t: Khi việc kiểm so&aacute;t đ&aacute;i th&aacute;o đường được cải thiện, sự nhạy cảm với insulin gia tăng; do đ&oacute; nhu cầu glimepirid c&oacute; thể giảm khi tiếp tục điều trị. Để tr&aacute;nh giảm đường huyết qu&aacute; mức (hạ đường huyết), cần xem x&eacute;t giảm liều hoặc ngưng d&ugrave;ng Amaryl đ&uacute;ng l&uacute;c. Cũng cần xem x&eacute;t chỉnh liều mỗi khi c&acirc;n nặng hoặc lối sống của bệnh nh&acirc;n thay đổi, hoặc c&oacute; c&aacute;c yếu tố kh&aacute;c l&agrave;m tăng t&iacute;nh g&acirc;y hạ đường huyết hoặc nồng độ đường huyết tăng qu&aacute; cao (tăng đường huyết) (xem Lưu &yacute; đặc biệt v&agrave; thận trọng). - Thời gian điều trị: Điều trị với Amaryl thường l&agrave; một điều trị l&acirc;u d&agrave;i. - Đổi từ thuốc đ&aacute;i th&aacute;o đường đường uống kh&aacute;c sang d&ugrave;ng Amaryl: Kh&ocirc;ng c&oacute; sự tương quan liều lượng ch&iacute;nh x&aacute;c giữa Amaryl với c&aacute;c thuốc hạ đường huyết kh&aacute;c. Khi d&ugrave;ng Amaryl để thay thế cho những thuốc đ&oacute;, n&ecirc;n d&ugrave;ng liều khởi đầu thấp nhất, ngay cả những bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc hạ đường huyết đường uống kh&aacute;c với liều tối đa. Khi tăng liều Amaryl cần theo đ&uacute;ng những hướng dẫn trong phần 'Chỉnh liều' ở tr&ecirc;n. N&ecirc;n xem x&eacute;t hoạt lực v&agrave; thời gian t&aacute;c động của thuốc hạ đường huyết được d&ugrave;ng trước đ&oacute;. C&oacute; thể cần tạm ngưng điều trị để tr&aacute;nh những hiệu ứng cộng lực c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ hạ đường huyết. - Sử dụng phối hợp với metformin: Khi kh&ocirc;ng thể kiểm so&aacute;t nồng độ đường huyết một c&aacute;ch đầy đủ với liều tối đa h&agrave;ng ng&agrave;y của Amaryl hoặc thuốc chống đ&aacute;i th&aacute;o đường chứa metformin d&ugrave;ng đơn độc, c&oacute; thể d&ugrave;ng chung hai thuốc n&agrave;y. Trong trường hợp đ&oacute;, liều lượng thuốc đ&atilde; d&ugrave;ng vẫn kh&ocirc;ng thay đổi. Bắt đầu điều trị với thuốc th&ecirc;m v&agrave;o bằng liều thấp, t&ugrave;y theo mức đường huyết mong muốn, rồi tăng dần cho đến liều tối đa h&agrave;ng ng&agrave;y. N&ecirc;n bắt đầu điều trị phối hợp dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t y khoa chặt chẽ. - Sử dụng phối hợp với insulin: Khi kh&ocirc;ng thể kiểm so&aacute;t đường huyết đầy đủ với liều Amaryl tối đa h&agrave;ng ng&agrave;y, c&oacute; thể đồng thời d&ugrave;ng chung với insulin. Trong trường hợp n&agrave;y, liều Amaryl hiện d&ugrave;ng vẫn kh&ocirc;ng thay đổi. Bắt đầu điều trị insulin với liều thấp, sau đ&oacute; tăng dần từng bước t&ugrave;y theo mức đường huyết mong muốn. N&ecirc;n bắt đầu điều trị phối hợp dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t y khoa chặt chẽ. N&ecirc;n theo d&otilde;i hiệu quả l&acirc;u d&agrave;i bằng c&aacute;ch đo nồng độ HbA1c, v&iacute; dụ mỗi 3-6 th&aacute;ng một lần. C&oacute; thể sử dụng Amaryl ngắn hạn trong những giai đoạn mất kiểm so&aacute;t tạm thời tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n được kiểm so&aacute;t tốt với chế độ ăn ki&ecirc;ng v&agrave; tập thể dục. C&oacute; &iacute;t th&ocirc;ng tin hiện h&agrave;nh về sử dụng Amaryl tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận. Bệnh nh&acirc;n suy thận c&oacute; thể nhạy cảm hơn với t&aacute;c dụng hạ đường huyết của Amaryl. Trường hợp suy gan, thận (glimepirid được đ&agrave;o thải ở thận, sau khi chuyển h&oacute;a ở gan), liều khởi đầu của thuốc phải d&egrave; dặt để tr&aacute;nh c&aacute;c phản ứng hạ glucose huyết qu&aacute; mức. Liều ban đầu chỉ d&ugrave;ng 1 mg/lần mỗi ng&agrave;y. Liều c&oacute; thể tăng l&ecirc;n nếu nồng độ glucose huyết l&uacute;c đ&oacute;i vẫn cao. Với ClCr < 22mL/ph&uacute;t, thường chỉ d&ugrave;ng 1 mg/lần mỗi ng&agrave;y, kh&ocirc;ng cần phải tăng hơn. Với suy gan, chưa được nghi&ecirc;n cứu. Chưa thu thập được kinh nghiệm về việc sử dụng Amaryl tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan nặng v&agrave; bệnh nh&acirc;n được thẩm ph&acirc;n. Tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận nặng hoặc suy gan nặng, n&ecirc;n đổi sang d&ugrave;ng insulin, nhất l&agrave; để đạt được sự kiểm so&aacute;t chuyển h&oacute;a tối ưu. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c phản ứng bất lợi sau đ&acirc;y từ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng dựa tr&ecirc;n kinh nghiệm với glimepirid v&agrave; c&aacute;c sulfonylurea kh&aacute;c, được liệt k&ecirc; dưới đ&acirc;y theo ph&acirc;n loại c&aacute;c cơ quan v&agrave; theo tr&igrave;nh tự tần suất giảm dần (rất thường gặp: &ge; 1/10; thường gặp: &ge;1/100 đến <1/10; kh&ocirc;ng thường gặp: &ge;1/1.000 đến <1/100; hiếm gặp: &ge;1/10.000 đến <1/1.000; rất hiếm gặp: <1/10.000), kh&ocirc;ng r&otilde; (kh&ocirc;ng thể ước t&iacute;nh dựa tr&ecirc;n dữ liệu hiện tại). - Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết &nbsp; + Hiếm: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm hồng cầu, thiếu m&aacute;u t&aacute;n huyết, thiếu m&aacute;u to&agrave;n d&ograve;ng, th&ocirc;ng thường hồi phục khi ngưng thuốc. &nbsp; + Kh&ocirc;ng r&otilde;: Giảm tiểu cầu với số lượng tiểu cầu dưới 10.000/&mu;L v&agrave; xuất huyết giảm tiểu cầu. - Rối loạn miễn dịch &nbsp; + Rất hiếm: Vi&ecirc;m mạch dị ứng, những phản ứng ấy c&oacute; thể nhẹ nhưng cũng c&oacute; thể trở n&ecirc;n nặng hơn v&agrave; đi k&egrave;m với kh&oacute; thở, tụt huyết &aacute;p, đ&ocirc;i khi dẫn đến sốc. &nbsp; + Kh&ocirc;ng r&otilde;: Phản ứng dị ứng ch&eacute;o với sulphonylurea, sulfonamide hoặc c&aacute;c chất li&ecirc;n quan kh&aacute;c c&oacute; thể xảy ra. &nbsp;- Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng &nbsp; + Hiếm: Hạ đường huyết. &nbsp; &nbsp;Do hệ quả của t&aacute;c động giảm đường huyết của Amaryl, hạ đường huyết c&oacute; thể xảy ra v&agrave; cũng c&oacute; thể k&eacute;o d&agrave;i. &nbsp; &nbsp;C&aacute;c triệu chứng c&oacute; thể c&oacute; của hạ đường huyết bao gồm nhức đầu, đ&oacute;i cồn c&agrave;o, buồn n&ocirc;n, &oacute;i mửa, uể oải, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, bồn chồn, ưa g&acirc;y gổ, k&eacute;m tập trung, k&iacute;ch động v&agrave; phản ứng, trầm cảm, l&uacute; lẫn, n&oacute;i kh&oacute; hoặc kh&ocirc;ng n&oacute;i được, rối loạn thị gi&aacute;c, run ch&acirc;n tay, dị cảm, rối loạn gi&aacute;c quan, cho&aacute;ng v&aacute;ng, kh&ocirc;ng tự lực được, mất tự chủ, sảng, co giật, ngủ g&agrave; v&agrave; mất tri gi&aacute;c dẫn đến h&ocirc;n m&ecirc;, thở n&ocirc;ng, nhịp tim chậm. Ngo&agrave;i ra, c&oacute; thể c&oacute; c&aacute;c dấu hiệu điều h&ograve;a nghịch giao cảm như v&atilde; mồ h&ocirc;i, da lạnh v&agrave; ẩm ướt, lo sợ, tim đập nhanh, tăng huyết &aacute;p, hồi hộp, đau thắt ngực, v&agrave; loạn nhịp tim. Bệnh cảnh l&acirc;m s&agrave;ng của cơn hạ đường huyết nặng c&oacute; thể giống như đột quỵ. Triệu chứng hạ đường huyết hầu như lu&ocirc;n lu&ocirc;n mất dần khi chữa trị t&igrave;nh trạng hạ đường huyết. &nbsp;- Mắt &nbsp; + Kh&ocirc;ng r&otilde;: C&oacute; thể giảm thị lực tạm thời, nhất l&agrave; khi bắt đầu điều trị, do thay đổi nồng độ đường huyết. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n l&agrave; do giữ nước v&igrave; thế kh&uacute;c xạ thay đổi tạm thời, thay đổi n&agrave;y độc lập với mức đường huyết. &nbsp;- Đường ti&ecirc;u h&oacute;a &nbsp; + Rất hiếm: Buồn n&ocirc;n, &oacute;i mửa, cảm gi&aacute;c tức hoặc đầy bụng ở v&ugrave;ng thượng vị, đau bụng, v&agrave; ti&ecirc;u chảy. &nbsp;- Rối loạn gan-mật &nbsp; + Rất hiếm: Rối loạn chức năng gan (k&egrave;m ứ mật v&agrave; v&agrave;ng da) v&agrave; vi&ecirc;m gan, dẫn đến suy gan. &nbsp; + Kh&ocirc;ng r&otilde;: Nồng độ men gan c&oacute; thể tăng. &nbsp;- Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da &nbsp; + Kh&ocirc;ng r&otilde;: Phản ứng do tăng mức độ nhạy cảm ở da như mẩn ngứa, mề đay hoặc ph&aacute;t ban v&agrave; da tăng mẫn cảm với &aacute;nh nắng. &nbsp;- C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn kh&aacute;c: Giảm nồng độ natri trong huyết thanh. N&ecirc;n hỏi &yacute; kiến b&aacute;c sĩ nếu để &yacute; thấy bất kỳ t&aacute;c dụng phụ n&agrave;o được n&ecirc;u trong tờ hướng dẫn n&agrave;y hoặc mọi t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn hoặc những thay đổi ngo&agrave;i dự kiến kh&aacute;c. V&igrave; một số t&aacute;c dụng ngoại &yacute; (v&iacute; dụ hạ đường huyết nặng, thay đổi về m&aacute;u, phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng nặng hoặc suy gan) trong một v&agrave;i trường hợp trở n&ecirc;n nguy hiểm đến t&iacute;nh mạng, n&ecirc;n cần thiết b&aacute;o ngay cho b&aacute;c sĩ mỗi khi xảy ra c&aacute;c phản ứng đột ngột hoặc nặng, v&agrave; kh&ocirc;ng n&ecirc;n tiếp tục d&ugrave;ng thuốc m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; sự hướng dẫn của b&aacute;c sĩ. Ngo&agrave;i những t&aacute;c dụng bất lợi của Amaryl được n&ecirc;u tr&ecirc;n đ&acirc;y, những tai biến dưới đ&acirc;y đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với c&aacute;c sulfonylurea: &nbsp; - Rối loạn chuyển h&oacute;a porphyrin biểu hiện muộn tr&ecirc;n da. &nbsp; - Phản ứng rối loạn chuyển h&oacute;a porphyrin ở gan. &nbsp; - Phản ứng giống disulfiram . &nbsp; - Hội chứng ph&acirc;n tiết hormon kh&aacute;ng lợi niệu (ADH) kh&ocirc;ng th&iacute;ch hợp. C&oacute; gợi &yacute; cho rằng những sulfonylurea n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m tăng phản ứng ngoại bi&ecirc;n của ADH v&agrave;/hoặc tăng ph&oacute;ng th&iacute;ch ADH. * Qu&aacute; liều v&agrave; c&aacute;ch xử tr&iacute;: - Dấu hiệu v&agrave; triệu chứng: &nbsp; Sau khi uống thuốc qu&aacute; liều, triệu chứng hạ đường huyết c&oacute; thể xảy ra, k&eacute;o d&agrave;i từ 12 đến 72 giờ, v&agrave; c&oacute; thể xuất hiện trở lại sau khi hồi phục lần đầu. Triệu chứng c&oacute; thể kh&ocirc;ng xuất hiện cho đến 24 giờ sau khi d&ugrave;ng thuốc. Theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n trong bệnh viện được khuyến c&aacute;o. Hạ đường huyết thường đi k&egrave;m với c&aacute;c triệu chứng thần kinh như kh&ocirc;ng y&ecirc;n, run tay ch&acirc;n, rối loạn thị gi&aacute;c, mất ngủ, h&ocirc;n m&ecirc; hoặc co giật. Qu&aacute; liều do ngẫu nhi&ecirc;n hoặc cố &yacute; đều c&oacute; thể g&acirc;y hạ đường huyết trầm trọng v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i c&oacute; thể đe dọa đến t&iacute;nh mạng. - Xử trí: &nbsp; + Trong trường hợp qu&aacute; liều glimepirid, phải th&ocirc;ng b&aacute;o b&aacute;c sĩ ngay. Khi c&oacute; dấu hiệu đầu ti&ecirc;n của hạ đường huyết, bệnh nh&acirc;n phải lập tức d&ugrave;ng đường, tốt hơn l&agrave; glucose trừ khi b&aacute;c sĩ đ&atilde; bắt đầu chăm s&oacute;c. Bởi v&igrave; hạ đường huyết v&agrave; dấu hiệu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; thể quay lại sau khi c&oacute; vẻ đ&atilde; hồi phục l&acirc;m s&agrave;ng (ngay cả sau v&agrave;i ng&agrave;y) cần phải theo d&otilde;i y khoa s&aacute;t v&agrave; li&ecirc;n tục v&agrave; nhập viện lại khi cần. Đặc biệt, khi qu&aacute; liều đ&aacute;ng kể hoặc c&oacute; phản ứng trầm trọng v&iacute; dụ: h&ocirc;n m&ecirc; hoặc c&aacute;c rối loạn thần kinh kh&aacute;c, cần phải điều trị cấp cứu v&agrave; nhập vi&ecirc;n ngay. &nbsp; + Nếu nghi ngờ hay chẩn đo&aacute;n h&ocirc;n m&ecirc; do hạ đường huyết, truyền tĩnh mạch dung dịch glucose 20% (người lớn: 40 đến 100 mL). Thay v&agrave;o đ&oacute; c&oacute; thể xem x&eacute;t ti&ecirc;m tĩnh mạch, dưới da hoặc ti&ecirc;m bắp glucagon (người lớn: 0,5 đến 1 mg). Ở trẻ em, glucose phải được t&iacute;nh liều cẩn thận v&agrave; theo d&otilde;i đường huyết chặt chẽ để giảm thiểu nguy cơ tăng đường huyết trầm trọng. &nbsp; + Điều trị triệu chứng (v&iacute; dụ chống động kinh) khi cần. Sau khi điều trị thay thế glucose xong thường cần phải truyền tĩnh mạch dung dịch glucose nồng độ thấp hơn để đảm bảo hạ đường huyết kh&ocirc;ng t&aacute;i diễn. Đường huyết của bệnh nh&acirc;n cần phải được theo d&otilde;i &iacute;t nhất 24 giờ. Trong những trường hợp nặng với tiến tr&igrave;nh hạ đường huyết k&eacute;o d&agrave;i, hoặc nguy cơ hạ đường huyết quay trở lại, tiếp tục theo d&otilde;i đường huyết trong v&agrave;i ng&agrave;y nữa. Nếu uống phải những liều lớn glimepirid cần phải giải độc tố (v&iacute; dụ bằng c&aacute;ch rửa dạ d&agrave;y, d&ugrave;ng than hoạt t&iacute;nh). Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Để đạt được sự kiểm so&aacute;t đường huyết tối ưu, một chế độ ăn đ&uacute;ng đắn, tập thể dục thường xuy&ecirc;n v&agrave; đ&uacute;ng mức, v&agrave; nếu cần n&ecirc;n giảm c&acirc;n, cũng quan trọng như việc uống Amaryl đều đặn. C&aacute;c dấu hiệu l&acirc;m s&agrave;ng của tăng đường huyết l&agrave; đi tiểu nhiều, kh&aacute;t nước nhiều, kh&ocirc; miệng v&agrave; kh&ocirc; da. - Khi bắt đầu điều trị, bệnh nh&acirc;n phải được b&aacute;o trước về những t&aacute;c dụng v&agrave; nguy cơ của Amaryl v&agrave; vai tr&ograve; của việc kết hợp với biện ph&aacute;p ăn ki&ecirc;ng v&agrave; tập thể dục; ngo&agrave;i ra phải nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc hợp t&aacute;c th&iacute;ch đ&aacute;ng. - Trong những tuần đầu điều trị, nguy cơ hạ đường huyết c&oacute; thể gia tăng v&agrave; cần được theo d&otilde;i đặc biệt cẩn thận. C&aacute;c yếu tố tạo thuận lợi cho hạ đường huyết bao gồm: &nbsp;+ Bệnh nh&acirc;n thiếu thiện ch&iacute; hoặc (thường gặp ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi) thiếu khả năng hợp t&aacute;c. &nbsp;+ K&eacute;m dinh dưỡng, giờ ăn thất thường hoặc bỏ bữa. &nbsp;+ Mất c&acirc;n bằng giữa vận động thể lực v&agrave; thu nạp carbohydrate. &nbsp;+ Thay đổi chế độ ăn. &nbsp;+ Uống rượu, nhất l&agrave; khi c&ugrave;ng l&uacute;c với bỏ ăn. &nbsp;+ Suy chức năng thận. &nbsp;+ Suy chức năng gan nặng. &nbsp;+ D&ugrave;ng Amaryl qu&aacute; liều. &nbsp;+ Một số rối loạn mất b&ugrave; ở hệ nội tiết ảnh hưởng đến chuyển h&oacute;a carbohydrate hoặc hạ đường huyết do cơ chế điều h&ograve;a nghịch v&iacute; dụ như một số rối loạn chức năng tuyến gi&aacute;p v&agrave; suy tuyến tiền y&ecirc;n hoặc suy vỏ thượng thận. &nbsp;+ Đồng thời d&ugrave;ng chung với một số thuốc kh&aacute;c (xem 'Tương t&aacute;c'). - Phải b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ biết về những yếu tố ấy v&agrave; những cơn hạ đường huyết, v&igrave; ch&uacute;ng cần được theo d&otilde;i thật cẩn thận. - Nếu c&oacute; những yếu tố nguy cơ hạ đường huyết n&oacute;i tr&ecirc;n, cần chỉnh liều Amaryl hoặc to&agrave;n bộ liệu ph&aacute;p. Điều n&agrave;y cũng được &aacute;p dụng mỗi khi bị ốm trong thời gian điều trị hoặc lối sống của bệnh nh&acirc;n c&oacute; sự thay đổi. - C&aacute;c triệu chứng hạ đường huyết phản &aacute;nh sự điều h&ograve;a nghịch adrenergic của cơ thể (xem 'T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn') c&oacute; thể nhẹ hơn hoặc kh&ocirc;ng xảy ra trong trường hợp hạ đường huyết diễn ra từ từ tr&ecirc;n người gi&agrave;, v&agrave; tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n c&oacute; một số loại bệnh thần kinh (bệnh thần kinh thực vật) hoặc tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đang điều trị với thuốc chẹn beta, clonidine, reserpine, guanethidine, hoặc c&aacute;c thuốc ức chế giao cảm kh&aacute;c. - Hạ đường huyết hầu như lu&ocirc;n lu&ocirc;n c&oacute; thể được kiểm so&aacute;t tức thời bằng c&aacute;ch d&ugrave;ng đường, dưới dạng glucose, đường vi&ecirc;n hay nước ngọt c&oacute; đường. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n lu&ocirc;n lu&ocirc;n mang theo &iacute;t nhất l&agrave; 20g glucose để d&ugrave;ng v&agrave;o mục đ&iacute;ch n&agrave;y (thức ăn hoặc thức uống c&oacute; vị ngọt nh&acirc;n tạo-như c&aacute;c thực phẩm ăn ki&ecirc;ng kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng kiểm so&aacute;t hạ đường huyết). - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể phải cần đến sự trợ gi&uacute;p của người kh&aacute;c để tr&aacute;nh biến chứng. Với c&aacute;c sulfonylurea kh&aacute;c, người ta đ&atilde; biết rằng tuy c&aacute;c biện ph&aacute;p đối ph&oacute; ban đầu th&agrave;nh c&ocirc;ng nhưng hạ đường huyết c&oacute; thể t&aacute;i diễn. Do đ&oacute;, cần tiếp tục theo d&otilde;i s&aacute;t. Ngo&agrave;i ra, hạ đường huyết nặng cần được b&aacute;c sĩ điều trị tức khắc v&agrave; theo d&otilde;i, v&agrave; trong một số trường hợp cần nhập viện. - Khi được điều trị bởi một b&aacute;c sĩ kh&aacute;c (v&iacute; dụ khi v&agrave;o viện sau một tai nạn, đau ốm v&agrave;o ng&agrave;y nghỉ), bệnh nh&acirc;n phải b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ biết về t&igrave;nh trạng đ&aacute;i th&aacute;o đường của m&igrave;nh v&agrave; điều trị đ&atilde; d&ugrave;ng trước đ&oacute;. - Trong khi điều trị với Amaryl, phải thường xuy&ecirc;n kiểm tra nồng độ glucose trong m&aacute;u l&uacute;c đ&oacute;i v&agrave; trong nước tiểu, cũng như kiểm tra tỉ lệ hemoglobin glycosylat-h&oacute;a, th&ocirc;ng thường l&agrave; mỗi 3-6 th&aacute;ng để đ&aacute;nh gi&aacute; ch&iacute;nh x&aacute;c hơn việc kiểm so&aacute;t đường huyết l&acirc;u d&agrave;i. - Sử dụng ở trẻ em: Sự hiệu quả v&agrave; an to&agrave;n tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n trẻ em chưa được thiết lập. - Sự tỉnh t&aacute;o v&agrave; c&aacute;c phản ứng c&oacute; thể bị suy giảm do hạ hoặc tăng đường huyết, đặc biệt khi bắt đầu hoặc sau khi thay đổi điều trị, hoặc khi Amaryl kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng đều đặn. Sự suy giảm n&agrave;y c&oacute; thể, ảnh hưởng khả năng vận h&agrave;nh xe hoặc m&aacute;y m&oacute;c. - Bệnh nh&acirc;n thiếu hụt glucose-6-phophate dehydrogenase (G6PD) điều trị với sulfonylurea c&oacute; thể dẫn đến thiếu m&aacute;u t&aacute;n huyết. V&igrave; glimepirid thuộc nh&oacute;m sulfonylurea, cần cẩn trọng khi sử dụng cho bệnh nh&acirc;n thiếu G6PD v&agrave; n&ecirc;n xem x&eacute;t thay nh&oacute;m thuốc kh&ocirc;ng thuộc nh&oacute;m sulfonylurea. - Vi&ecirc;n n&eacute;n Glimepirid chứa lactose monohydrate. Bệnh nh&acirc;n mắc bệnh di truyền hiếm kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng thuốc n&agrave;y. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Sử dụng tr&ecirc;n phụ nữ c&oacute; thai: Để tr&aacute;nh nguy cơ t&aacute;c hại cho em b&eacute;, kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng Amaryl trong khi c&oacute; thai, cần thiết phải đổi sang d&ugrave;ng insulin. Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; &yacute; định muốn c&oacute; thai n&ecirc;n b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ điều trị biết, v&agrave; đổi sang d&ugrave;ng insulin. Nu&ocirc;i con bằng sữa mẹ: Glimepirid trong sữa mẹ c&oacute; thể g&acirc;y t&aacute;c hại cho trẻ b&uacute; mẹ. Do đ&oacute;, phụ nữ nu&ocirc;i con bằng sữa mẹ kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng Amaryl v&agrave; cần đổi sang d&ugrave;ng insulin hoặc ngưng nu&ocirc;i con bằng sữa mẹ. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c c&oacute; thể bị ảnh hưởng v&igrave; c&oacute; thể bị giảm tỉnh t&aacute;o v&agrave; phản ứng giảm do hạ đường huyết đặc biệt l&agrave; khi bắt đầu d&ugrave;ng Amaryl hay thay đổi liệu ph&aacute;p điều trị hay khi d&ugrave;ng Amaryl kh&ocirc;ng đều đặn. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng hoặc ngưng d&ugrave;ng một số thuốc kh&aacute;c trong khi đang điều trị với Amaryl c&oacute; thể c&oacute; những thay đổi trong t&aacute;c dụng kiểm so&aacute;t đường huyết. - Dựa tr&ecirc;n kinh nghiệm với Amaryl v&agrave; những g&igrave; đ&atilde; biết với c&aacute;c sulfonylurea kh&aacute;c, phải x&eacute;t đến những tương t&aacute;c sau đ&acirc;y: - Glimepirid được chuyển h&oacute;a bởi cytochrome P450 2C9 (CYP2C9). Cần lưu &yacute; khi glimepirid được d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c chất cảm ứng (v.d rifampicin) hay chất ức chế (v.d fluconazol) của CYP2C9. - Tăng cường t&aacute;c dụng hạ đường huyết, v&agrave; v&igrave; vậy trong một số trường hợp c&oacute; thể xảy ra hạ đường huyết khi d&ugrave;ng một trong những thuốc sau đ&acirc;y: insulin v&agrave; c&aacute;c loại thuốc uống chống đ&aacute;i th&aacute;o đường kh&aacute;c, thuốc ức chế men chuyển, allopurinol, c&aacute;c steroid đồng h&oacute;a v&agrave; hormone sinh dục nam, chloramphenicol, c&aacute;c dẫn chất coumarin, cyclophosphamide, diso-pyramide, fenfluramine, fenyramidol, fibrate, fluoxetine, guanethidine, ifosfamide, thuốc ức chế MAO, miconazole, acid para-aminosalicylic, pentoxifylline (thuốc ti&ecirc;m liều cao), phenylbutazone, azapropazone, oxyphenbutazone, probenecid, c&aacute;c quinolone, salicylate, sulfinpyrazone, sulfonamide, tetracycline, tritoqualine, trofosfamide. - Giảm t&aacute;c dụng hạ đường huyết, v&agrave; v&igrave; vậy c&oacute; thể xảy ra tăng nồng độ đường huyết khi d&ugrave;ng một trong những thuốc sau đ&acirc;y: acetazolamide, barbiturate, corticosteroid, diazoxide, thuốc lợi tiểu, epinephrine (adrenaline) v&agrave; c&aacute;c thuốc cường giao cảm kh&aacute;c, glucagon, thuốc nhuận trường (sau khi d&ugrave;ng k&eacute;o d&agrave;i), acid nicotinic (liều cao), estrogen v&agrave; progestogen, phenothiazine, phenytoin, rifampicin, hormone tuyến gi&aacute;p. - Thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể H2, clonidine v&agrave; reserpine c&oacute; thể dẫn đến việc tăng cường hoặc giảm thấp t&aacute;c dụng hạ đường huyết. - Thuốc chẹn beta l&agrave;m giảm dung nạp glucose. Tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường, việc n&agrave;y c&oacute; thể g&acirc;y kh&oacute; khăn cho việc kiểm so&aacute;t chuyển h&oacute;a. Ngo&agrave;i ra, thuốc chẹn beta c&oacute; thể l&agrave;m tăng xu hướng hạ đường huyết (do suy giảm t&aacute;c dụng điều h&ograve;a nghịch). - Dưới ảnh hưởng của c&aacute;c thuốc ức chế giao cảm như chẹn beta, clonidine, guanethidine v&agrave; reserpine, c&aacute;c dấu hiệu điều h&ograve;a nghịch adrenergic đối với hạ đường huyết c&oacute; thể giảm đi hoặc kh&ocirc;ng xảy ra. - Uống rượu hoặc nghiện rượu c&oacute; thể l&agrave;m tăng cường hoặc l&agrave;m suy yếu t&aacute;c động hạ đường huyết của Amaryl một c&aacute;ch kh&oacute; dự đo&aacute;n. Glimepirid c&oacute; thể l&agrave;m mạnh l&ecirc;n hoặc yếu đi c&aacute;c dẫn chất coumarin. - Thuốc gắn acid mật: Colesevelam gắn kết với glimepirid v&agrave; l&agrave;m giảm hấp thu glimepirid từ dạ d&agrave;y ruột. Kh&ocirc;ng quan s&aacute;t thấy tương t&aacute;c khi d&ugrave;ng glimepirid tối thiểu trước 4 giờ d&ugrave;ng colesevelam. V&igrave; vậy glimepirid n&ecirc;n d&ugrave;ng trước 4 giờ d&ugrave;ng colesevelam. Bảo quản: &nbsp;Bảo quản nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, ở nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute;&nbsp;30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Sanofi Nơi sản xuất: Việt Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.