Ame Bismo OPV 525mg/15ml (Hộp 1 lọ 60ml)
Ame Bismo OPV 525mg/15ml là gì? Ame Bismo OPV 525mg/15ml là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV, xuất xứ từ Việt Nam, có thành phần chính là Bismuth subsalicylat. Đây là thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày làm giảm các triệu chứng rối loạn tiêu hóa, ăn không tiêu, và buồn nôn do ăn uống quá độ, tiêu chảy.
- Thương hiệu
- OPV
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- OPV
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Ame Bismo OPV 525mg/15ml Chỉ định sử dụng Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: - Làm giảm các triệu chứng khó chịu ở dạ dày, rối loạn tiêu hóa, ăn không tiêu, ợ nóng và buồn nôn do ăn uống quá độ. - Làm giảm các triệu chứng trong tiêu chảy cấp tính không đặc hiệu (không rõ nguyên nhân) hoặc tiêu chảy ở du khách. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Nhóm dược lý: Thuốc điều trị tiêu chảy, viêm nhiễm đường ruột/Chất hấp phụ đường ruột. Mã ATC: A07B B. Bismuth subsalicylat có tác dụng kháng khuẩn, tác động trực tiếp bảo vệ màng nhầy và có tính trung hòa acid yếu. Salicylat khi ngấm vào thành ruột có tác dụng kháng viêm, giảm phù nề ruột, giảm hiện tượng khó tiêu, chán ăn trong thời gian tiêu chảy. Hỗn dịch chứa bismuth subsalicylat tạo ra một lớp bao phủ bảo vệ cho lớp niêm mạc ở phần dưới thực quản và một phần bên trong dạ dày. Những nghiên cứu giới hạn trên in vitro đã cho thấy bismuth subsalicylat có một số hoạt tính kháng lại các tác nhân gây bệnh đường ruột như Clostridium, Bacteroides, E. Coli, Salmonella Shigella, Campulobacter (Helicobacter) và Yersinia, nhưng không kháng vi khuẩn kỵ khí. Không có đủ dữ liệu để xác định xem liệu những phát hiện này có bất kỳ liên quan nào tới kết quả điều trị trên những bệnh nhân dùng bismuth subsalicylat. Bismuth subsalicylat có tác dụng chống tiêu chảy không chỉ bằng cách kích thích sự hấp thu nước và các chất điện giải qua thành ruột mà còn ức chế tổng hợp prostaglandin khi được thủy phân thành acid salicylic (prostaglandin gây viêm ruột và tăng nhu động ruột). Ngoài ra, bismuth subsalicylat gắn kết với độc tố được tạo ra bởi E. coli. Dược động học Sau khi uống, bismuth subsalicylat hầu như được thuỷ phân hoàn toàn thành bismuth và acid salicylic trong đường tiêu hoá. Vì vậy, dược động học của bismuth subsalicylat sau khi uống có thể được mô tả bằng dược động học của bismuth và acid salicylic riêng lẻ. Bismuth: Dưới 1% bismuth từ liều bismuth subsalicylat đã uống được hấp thu từ đường tiêu hoá vào hệ tuần hoàn. Bismuth đã được hấp thu được phân bố khắp cơ thể. Bismuth liên kết cao với protein huyết tương (> 90%). Bismuth có thời gian bán thải đa dạng với thời gian bán thải trung gian là 5 - 11 ngày và thời gian bán thải cuối cùng là 21 - 72 ngày. Bismuth thải trừ chủ yếu qua đường tiết niệu và đường mật với độ thanh thải thận là 50 ± 18 ml/phút. Nồng độ đáy trung bình trong máu của bismuth sau 2 tuần uống 787 mg bismuth subsalicylat (3 viên nhai) x 4 lần mỗi ngày trong điều kiện nhịn đói là 5,1 ± 3,1 ng/ml. Trong một nghiên cứu khác, nồng độ đáy trung bình trong máu của bismuth sau 2 tuần uống 525 mg bismuth subsalicylat (dưới dạng hỗn dịch) x 4 lần mỗi ngày là 5 ng/ml, với giá trị cao nhất là 32 ng/ml. Acid salicylic: Hơn 80% acid salicylic được hấp thu từ liều bismuth subsalicylat dạng viên nhai. Khoảng 90% acid salicylic liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 170 ml/kg trọng lượng cơ thể. Acid salycilic được chuyển hoá rộng khắp và khoảng 10% được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Độ thanh thải chuyển hoá của acid salicylic là bão hoà; vì vậy, dược động học không tuyến tính đã được quan sát thấy ở những liều bismuth subsalicylat trên 525 mg. Độ thanh thải chuyển hoá của acid salicylic ở phụ nữ thấp hơn nam giới. Thời gian bán thải cuối cùng của acid salicylic sau khi uống liều đơn 525 mg bismuth subsalicylat là 2 - 5 giờ. Sau 1 liều đơn 525 mg bismuth subsalicylat, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của acid salicylic là 13,1 ± 3,4 µg/ml trong điều kiện nhịn đói. Nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định của tổng salicylat trong huyết thanh sau 2 tuần uống 525 mg bismuth subsalicylat x 4 lần mỗi ngày là 24 µg/ml, với giá trị cao nhất là 70 µg/ml.
Thành phần
Thành phần của Ame Bismo OPV 525mg/15ml - Hoạt chất chính: Bismuth subsalicylat 525mg trong mỗi 15ml hỗn dịch. - Tá dược: Microcrystallin cellulose & carboxymethyl cellulose natri, bột hương xá xị, xanthan gum, glycerin, ponceau 4R, natri saccharin, natri benzoat, acid salicylic, natri salicylat, nước tinh khiết.
Cách dùng
Cách dùng của Ame Bismo OPV 525mg/15ml Hướng dẫn cách sử dụng Cách dùng: Chỉ dùng đường uống. Lắc kỹ trước khi dùng. Sử dụng cốc lường kèm theo trong hộp thuốc. Liều dùng: Người lớn và trẻ em trên 16 tuổi: 15 ml/lần. Có thể dùng lặp lại liều trên mỗi ½ - 1 giờ nếu cần, đến tối đa 8 liều trong 24 giờ. CẦN LÀM GÌ KHI MỘT LẦN QUÊN KHÔNG DÙNG THUỐC: Nếu bạn quên dùng thuốc, dùng nó ngay khi bạn nhớ. Nếu thời gian gần tới liều kế tiếp, thì hãy bỏ qua liều bị quên và dùng liều kế tiếp theo kế hoạch bình thường. Không nên gấp đôi liều dùng. CẦN PHẢI LÀM GÌ KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU KHUYẾN CÁO: Nếu bạn dùng AMEBISMO quá liều khuyến cáo thì bạn cần phải: Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc đến bệnh viện gần nhất. Nhớ mang theo nhãn thuốc hoặc lượng thuốc còn lại để bác sỹ biết thuốc mà bạn đã dùng.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng - Người mẫn cảm với bismuth subsalicylat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với aspirin hay các thuốc nhóm salicylat khác. - Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. Trẻ em dưới 16 tuổi Cảnh báo và thận trọng Không dùng chung với aspirin hay các thuốc nhóm salicylat khác. Không dùng AMEBISMO cho trẻ dưới 16 tuổi vì có thể gây hội chứng Reye, mặc dù khả năng mắc hội chứng này là rất hiếm tuy nhiên bệnh cực kỳ nghiêm trọng. Cẩn thận khi dùng cho những bệnh nhân bị rối loạn đông máu hoặc gout hay bệnh nhân đang uống thuốc chống đông máu, thuốc trị tiểu đường, gout. Không nên dùng nếu các triệu chứng trở nên nặng hơn hay kéo dài hơn 2 ngày. Với những bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt ở những bệnh nhân ốm yếu và cao tuổi, có thể bị mất nước và điện giải. Trong những trường hợp này, biện pháp quan trọng nhất là điều trị bằng cách bù nước và điện giải thích hợp. Không dùng thuốc quá liều khuyến cáo. Không dùng thuốc quá hai ngày trừ khi có chỉ định của bác sỹ. Sử dụng liều cao hơn khuyến cáo hay trong khoảng thời gian dài liên quan đến tăng nguy cơ bị tác dụng không mong muốn (đáng chú ý là nhiễm độc bismuth). Thuốc này có chứa: Ponceau 4R, có thể gây phản ứng dị ứng. Thời kỳ mang thai và cho con bú: Không có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng bismuth subsalicylat cho phụ nữ mang thai. Những nghiên cứu trên động vật chưa đủ để phản ánh những ảnh hưởng lên thời kỳ mang thai, sự phát triển phôi thai/thai, quá trình sinh đẻ và phát triển sau sinh. Nguy cơ tiềm ẩn ở người chưa rõ. Không nên dùng AMEBISMO cho phụ nữ mang thai và cho con bú trừ khi thật sự cần thiết. Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có báo cáo. Tương tác với các thuốc khác AMEBISMO có chứa salicylat, do đó cần thận trọng khi sử dụng nếu đang dùng thuốc làm loãng máu (chống đông máu) hoặc thuốc điều trị tiểu đường bằng đường uống hay thuốc điều trị gout, điều trị viêm khớp. AMEBISMO có chứa bismuth, có thể làm giảm sự hấp thu các kháng sinh nhóm tetracyclin. Có thể giảm thiểu tương tác này bằng cách uống hai thuốc này cách nhau vài giờ.
Mô tả chi tiết
Ame Bismo OPV 525mg/15ml là gì? Ame Bismo OPV 525mg/15ml là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV, xuất xứ từ Việt Nam, có thành phần chính là Bismuth subsalicylat. Đây là thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày làm giảm các triệu chứng rối loạn tiêu hóa, ăn không tiêu, và buồn nôn do ăn uống quá độ, tiêu chảy.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.