Dung dịch truyền tĩnh mạch Aminoplasmal 10% B.Braun cung cấp amino acid (250ml)
Aminoplasmal 10% 250ml được sản xuất bởi Công ty TNHH B. Braun Việt Nam , với thành phần chính acid amin. Đây là thuốc dùng trong chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch. Không đủ hoặc chống chỉ định khi nuôi dưỡng qua đường uống và đường tiêu hóa không thể thực hiện được.
- Thương hiệu
- B.Braun
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-18160-14
- Quy cách/đơn vị
- Chai
- Nhà sản xuất
- B.Braun Melsungen AG
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Aminoplasmal 10% 250ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Cung cấp amino acid như một chất nền cho quá trình tổng hợp protein trong chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, khi nuôi dưỡng qua đường uống và đường tiêu hóa không thể thực hiện được, không đủ hoặc chống chỉ định. Dược lực học Mục đích của dung dịch dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch là cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển, duy trì và phục hồi các mô của cơ thể. Các amino acid được truyền qua đường tĩnh mạch đi vào lòng mạch và gia nhập vào quỹ vốn amino acid nội sinh tự do bên trong tế bào. Cả các amino acid nội sinh và ngoại sinh đều được dùng làm chất nền cho quá trình tổng hợp protein chức năng và cấu trúc của cơ thể. Để tránh sự chuyển hóa amino acid sản xuất năng lượng và cũng để cung cấp cho quá trình tiêu thụ năng lượng khác của cơ thể, nên dùng cùng với các chất cung cấp năng lượng (ở dạng carbohydrate hoặc chất béo). Chất điện giải được sử dụng trong dinh dưỡng tĩnh mạch giúp duy trì mức huyết thanh cần thiết cho tiến trình sinh lý của tế bào. Thêm nữa, sự kết hợp những chất điện giải với amino acid là có lợi, do tính hằng định nội môi của mỗi chất phụ thuộc lẫn nhau. Dược động học Do Aminoplasmal 10% 250ml được truyền qua đường tĩnh mạch nên sinh khả dụng của các amino acid và các chất điện giải đạt 100%. Thành phần amino acid của Aminoplasmal 10% 250ml được thiết lập trên cơ sở kết quả nghiên cứu lâm sàng về nồng độ các amino acid trong huyết tương khi truyền các amino acid. Trong Aminoplasmal 10% 250ml nồng độ của từng amino acid đã được lựa chọn sao cho khi truyền dung dịch đó mức tăng tương đối của các amino acid trong huyết tương càng đồng đều càng tốt. Điều này có nghĩa là hằng số nội môi của các amino acid trong huyết tương được duy trì càng lâu càng tốt khi truyền Aminoplasmal 10% 250ml. Phần amino acid không tham gia vào quá trình tổng hợp protein được chuyển hóa như sau: Nhóm amino acid được tách khỏi khung carbon bởi chuyển hóa amine, chuỗi carbon hoặc bị oxy hóa trực tiếp thành CO 2 hoặc được dùng làm chất nền trong quá trình hình thành glucose tại gan, nhóm amine cũng được chuyển hóa tại gan thành urê.
Thành phần
Isoleucine 1.25g, Leucine 2.225g, Lysine 1.7125g, Methionine 1.1g, Phenylalanine 1.175g, Threonine 1.05g, Tryptophan 0.4g, Valine 1.55g, Arginine 2.875g, Histidine 0.75g, Glycine 3g, Alanine 2.625g, Proline 1.375g, Aspartic acid 1.4g, Sodium acetate trihydrate 0.7145g, Cysteine 0.295g, Glutamic Acid 2.85g, Ornithine 0.65g, Serine 0.575g, Tyrosine 0.1g, Sodium hydroxide 0.09g, Potassium acetate 0.61325g, Magnesium chloride hexahydrate 0.127g
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dùng đường truyền tĩnh mạch trung tâm. Aminoplasmal 10% 250ml chỉ là một thành phần của dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch. Trong dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, cung cấp amino acid phải được kết hợp với cung cấp các nguồn năng lượng, acid béo thiết yếu, vitamin và các nguyên tố vi lượng. Liều dùng Liều dùng được điều chỉnh theo nhu cầu của từng bệnh nhân về amino acid, chất điện giải và dịch cơ thể, phụ thuộc vào điều kiện lâm sàng của bệnh nhân (tình trạng dinh dưỡng hoặc mức độ dị hóa nitơ do bệnh lý). Người lớn và trẻ vị thành niên 15 – 17 tuổi Liều trung bình hàng ngày Dùng 10 – 20ml/kg. Tương đương: 1,0 – 2,0g amino acid/kg. Tương đương: 700–1400ml cho bệnh nhân nặng 70kg. Liều tối đa hàng ngày Dùng 20ml/kg. Tương đương: 2,0g amino acid/kg. Tương đương: 140g amino acid cho bệnh nhân nặng 70kg. Tương đương: 1400ml cho bệnh nhân nặng 70kg. Tốc độ truyền và giọt tối đa: 1,0ml/kg thể trọng/giờ. Tương đương: 0,1g amino acid/kg/giờ. Tương đương: 25 giọt/phút cho bệnh nhân nặng 70kg. Tương đương: 1,17ml/phút cho bệnh nhân nặng 70kg. Trẻ em và thanh thiếu niên đến 14 tuổi Liều hàng ngày cho trẻ 3 – 5 tuổi Dùng 15ml/kg/ngày và tương đương với 1,5g amino acid/kg/ngày. Liều hàng ngày cho trẻ 6 – 14 tuổi Dùng 10ml/kg/ngày và tương đương với 1,0g amino acid/kg/ngày. Tốc độ truyền tối đa: 1,0ml/kg/giờ, tương ứng với 0,1g amino acid/kg/giờ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Việc dùng quá liều hoặc truyền quá nhanh có thể biểu hiện dưới dạng buồn nôn, rét run, ói mửa và bị thất thoát amino acid qua thận. Điều trị: Nếu phản ứng không hấp thu xảy ra, phải ngừng truyền tạm thời và sau đó tiếp tục truyền lại với tốc độ thấp hơn Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Suy gan thận
Mô tả chi tiết
Dung dịch truyền Aminoplasmal 10% bổ sung amino acid (500ml) thành phần chính acid amin. Truyền qua đường tĩnh mạch chỉ định trong xuất huyết, ung thư, bệnh dạ dày.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.