← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Amlessa 4mg/10mg KRKA (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Amlessa 4mg/10mg KRKA là gì? Amlessa 4mg/10mg là sản phẩm của thương hiệu KRKA, xuất xứ từ Slovenia, có thành phần chính là Perindopril tert-butylamine và Amlodipine besilate. Đây là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp vô căn và/hoặc bệnh động mạch vành ổn định ở những bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipine với hàm lượng tương tự.

Thương hiệu
KRKA,D,D
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
KRKA,D,D

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Amlessa 4mg/10mg KRKA Chỉ định sử dụng Điều trị thay thế trong tăng huyết áp vô căn và/hoặc bệnh dạng mạch vành ổn định, ở bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipine ở hàm lượng tương tự. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Perindopril là một tiền chất nonsulfhydryl được chuyển hóa qua tác dụng chuyển hóa lần đầu (62%) và thủy phân toàn thân (38%) thành perindoprilat, chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, sau khi uống. Perindoprilat làm giảm huyết áp bằng cách đối kháng tác dụng của RAAS. RAAS là một cơ chế cân bằng nội môi để điều hòa huyết động, cân bằng nước và điện giải. Trong quá trình kích thích giao cảm hoặc khi huyết áp hoặc lưu lượng máu đến thận giảm, renin được giải phóng từ các tế bào hạt của bộ máy cạnh cầu thận ở thận. Trong dòng máu, renin phân cắt angiotensinogen lưu thông thành ATI, sau đó được phân cắt thành ATII bởi ACE. ATII làm tăng huyết áp bằng một số cơ chế. Đầu tiên, nó kích thích tiết aldosteron từ vỏ thượng thận. Aldosterone di chuyển đến ống lượn xa (DCT) và ống góp của nephron, nơi nó làm tăng tái hấp thu natri và nước bằng cách tăng số lượng kênh natri và ATPase natri-kali trên màng tế bào. Thứ hai, ATII kích thích bài tiết Vasopressin (còn được gọi là Hormon chống bài niệu hoặc ADH) từ tuyến yên sau. ADH kích thích tái hấp thu nước nhiều hơn từ thận thông qua việc chèn các kênh aquaporin-2 trên bề mặt đỉnh của tế bào DCT và ống góp. Thứ ba, ATII làm tăng huyết áp thông qua co mạch trực tiếp. Kích thích thụ thể ATII loại 1 trên các tế bào cơ trơn mạch máu dẫn đến một loạt các sự kiện dẫn đến co cơ và co mạch. Ngoài những tác dụng chính này, ATII gây ra phản ứng khác thông qua kích thích các tế bào thần kinh vùng dưới đồi. Thuốc ức chế men chuyển ức chế sự chuyển đổi nhanh chóng ATI thành ATII và đối kháng với sự gia tăng huyết áp do RAAS gây ra. ACE (còn được gọi là kininase II) cũng tham gia vào quá trình khử hoạt tính enzym của bradykinin, một chất giãn mạch. Ức chế vô hiệu hóa bradykinin làm tăng nồng độ bradykinin và có thể duy trì tác dụng của perindoprilat bằng cách làm tăng giãn mạch và giảm huyết áp.[1] Amlodipin làm giảm các triệu chứng đau ngực liên quan đến đau thắt ngực. Ở những bệnh nhân được chẩn đoán bị đau thắt ngực, dùng một liều amlodipin hàng ngày làm tăng tổng thời gian gắng sức, thời gian khởi phát cơn đau thắt ngực và thời gian để đoạn ST chênh xuống 1mm trong các nghiên cứu điện tâm đồ, giảm tần suất cơn đau thắt ngực và giảm nhu cầu sử dụng viên nén Nitroglycerin. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: • Perindopril: Khả năng hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh ở trong huyết tương đạt được khoảng 1 giờ sau khi sử dụng. Sinh khả dụng của thuốc là 65 - 75%. Sau quá trình hấp thu thì Perindopril sẽ thủy phân thành Perindoprilat và có sinh khả dụng là 20%. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến mức độ hấp thu. Tuy nhiên thức ăn sẽ làm giảm tốc độ biến đổi sinh học thành Perindoprilat. • Amlodipin: Hấp thu chậm và chủ yếu qua Đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sẽ đạt từ 6 đến 12 giờ. Sinh khả dụng ước tính khoảng 64 - 90%. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Phân bố: • Perindopril: Có khoảng 10 - 20% gắn với protein huyết tương. • Amlodipin: Khoảng 98% liên kết với protein huyết tương. Chuyển hóa: • Perindopril: Chuyển hóa rộng rãi, có 4 - 12% liều sử dụng được tìm thấy ở trong nước tiểu sau khi uống thuốc. • Amlodipin: Được chuyển hóa rất nhiều ( xấp xỉ khoảng 90% ) thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính thông qua quá trình phân hủy ở gan với 10% và 60% chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Thải trừ: • Perindopril: Được thải trừ qua nước tiểu với chu kì bán rã là 1,2 giờ. • Amlodipin: Amlodipin được bài tiết 10% dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 30 - 50 giờ.

Thành phần

Thành phần của Amlessa 4mg/10mg KRKA Mỗi viên nén chứa: Hoạt chất: Perindopril (dưới dạng Perindopril tert-butylamin): 4 mg Amlodipin (dưới dạng Amlodipine besylate): 10 mg Tá dược vừa đủ 1 viên.

Cách dùng

Cách dùng của Amlessa 4mg/10mg KRKA Hướng dẫn cách sử dụng Sử dụng Amlessa Tablets 4mg/10mg bằng đường uống. Liều dùng phù hợp Sử dụng 1 viên/lần/ngày, nên dùng vào buổi sáng trước khi ăn. Sự phối hợp liều lượng cố định này không phù hợp cho điều trị ở liều khởi đầu. Nếu phải thay đổi liều lượng, liều có thể thay đổi và sử dụng các phối hợp theo tỷ lệ khác có thể được cân nhắc. Bệnh nhân có bệnh lý liên quan đến thận hay cao tuổi: • Sự đào thải perindoprilat sẽ giảm ở người cao tuổi và người có bệnh thận. Cho nên, việc theo dõi y tế định kỳ sẽ bao gồm kiểm tra thường xuyên creatinin và Kali. • Có thể dùng được cho bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin (Clcr) # 60ml/phút, và không phù hợp để sử dụng cho bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin (Clcr) < 60ml/phút. Với trường hợp này, khuyến cáo nên chỉnh liều theo từng cá thể với mỗi thành phần của hợp chất. • Những thay đổi nồng độ amlodipine không tương quan với mức độ suy thận. Với bệnh nhân có bệnh gan: • Chưa xác định được liều lượng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Vì vậy, cần dùng thận trọng cho đối tượng này. Trẻ em và thanh thiếu niên: • Không nên dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên vì chưa xác định được hiệu lực và mức độ an toàn của perindopril và amlodipine. Khi dùng quá liều phải làm sao? Khi bị quá liều thường có biểu hiện choáng váng hoặc uể oải. Cần xử trí bằng cách cho bệnh nhân nằm ngửa và nâng cao bàn chân.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng - Chống chỉ định quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. - Phù mạch do di truyền hoặc tự phát. - Phụ nữ đang mang thai. - Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp. Cảnh báo và thận trọng Tuyệt đối phải sử dụng đúng theo liều kê đơn của bác sĩ và không được tự ý ngưng sử dụng thuốc hoặc thay thế thuốc khác. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Không sử dụng thuốc cho người lái xe hay đang vận hành máy móc. Vì thuốc không tác động đến sự tỉnh táo, tập trung, tuy nhiên nếu cảm thấy choáng váng hoặc yếu mệt do hạ huyết áp, nên cẩn thận vì có thể hiện tượng này sẽ ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú. Tương tác với các thuốc khác Khi kết hợp Amlessa Tablets 4mg/10mg với một số loại thuốc khác có thể tạo ra các tương tác thuốc cụ thể như sau: • Nhóm thuốc chống động kinh và điều trị nấm: Việc phối hợp thuốc với các hoạt chất như Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital, fosphenytoin, primidone hoặc các thuốc điều trị nấm như Itraconazole, Ketoconazole sẽ gây ra tương tác thuốc. • Amifostine: Khi dùng chung với Amifostine (loại thuốc được sử dụng để ngăn ngừa hoặc làm thuyên giảm tác dụng phụ của các thuốc điều trị ung thư hoặc do chiếu tia chữa ung thư), tương tác thuốc cũng sẽ xảy ra. • Corticoid: Tương tác thuốc xuất hiện khi kết hợp với nhóm Corticoid – nhóm thuốc thường được chỉ định trong điều trị hen nặng và viêm khớp dạng thấp.

Mô tả chi tiết

Amlessa 4mg/10mg KRKA là gì? Amlessa 4mg/10mg là sản phẩm của thương hiệu KRKA, xuất xứ từ Slovenia, có thành phần chính là Perindopril tert-butylamine và Amlodipine besilate. Đây là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp vô căn và/hoặc bệnh động mạch vành ổn định ở những bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipine với hàm lượng tương tự.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.