← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Amoksiklav 2x 1000mg Lek điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 5 viên)

Amoksiklav của Công ty Lek Pharmaceuticals d.d sản xuất. Thuốc có thành phần chính là Amoxicillin và Acid clavulanic. Đây là thuốc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em như: Viêm tai giữa, viêm amiđan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm xoang và viêm phổi.

Thương hiệu
Sandoz
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-17506-13
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Lek

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Amoksiklav được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn và trẻ em: Viêm xoang do vi khuẩn cấp tính (đã được chẩn đoán xác định). Viêm tai giữa cấp tính. Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán xác định). Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng. Viêm bàng quang . Viêm thận , bể thận. Nhiễm khuẩn da và mô mềm, đặc biệt là viêm mô tế bào, vết cắn của động vật, áp xe răng nặng có viêm mô tế bào lan tỏa. Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương. Nên xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các thuốc kháng khuẩn thích hợp. Dược lực học Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc kháng khuẩn nhóm beta-lactam; phối hợp kháng sinh penicillin với chất ức chế beta-lactamase. Mã ATC: J01CR02 Cơ chế tác dụng Amoxicillin là một Penicillin bán tổng hợp (kháng sinh nhóm beta-lactam), ức chế một hoặc nhiều enzyme (thường được gọi là các protein gắn penicillin - PBP) trong đường sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn - là một thành phần cấu trúc không thể thiếu của thành tế bào vi khuẩn. Sự ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến làm yếu thành tế bào, điều này thường được theo sau bởi sự ly giải tế bào và chết tế bào. Amoxicillin dễ bị thoái biến bởi beta-lactamase được tạo ra do các vi khuẩn đề kháng, vì vậy phổ hoạt tính của Amoxicillin đơn độc không bao gồm những sinh vật sản xuất các enzyme này. Acid clavulanic là một beta-lactam có cấu trúc liên quan về cấu trúc với cấu trúc của Penicillin. Nó làm bất hoạt một số enzym beta-lactamase, do đó ngăn ngừa sự mất hoạt tính của Amoxicillin. Acid clavulanic đơn độc không tạo ra tác dụng kháng khuẩn hữu ích trên lâm sàng. Mối quan hệ Dược động học/Dược lực học (PK/PD): Thời gian trên nồng độ ức chế tối thiểu (T>MIC) được cho là yếu tố quyết định chính về hiệu quả của Amoxicillin. Cơ chế đề kháng Hai cơ chế chính của sự đề kháng đối với Amoxicillin/Acid clavulanic là: Bất hoạt do các beta-lactamase của vi khuẩn mà bản thân chúng không bị ức chế bởi acid clavulanic, bao gồm các nhóm B, C và D. Biến đổi của protein gắn Penicillin (PBP) làm giảm ái lực của thuốc kháng khuẩn đối với mục tiêu. Tính không thấm của vi khuẩn hoặc cơ chế bơm thuốc ra có thể dẫn đến hoặc góp phần vào tính đề kháng của vi khuẩn, đặc biệt đối với các vi khuẩn gram âm. Nồng độ ngưỡng Các nồng độ ngưỡng ức chế tối thiểu đối với Amoxicillin/Acid clavulanic theo Thử nghiệm của ủy ban Châu âu về tính nhạy cảm kháng khuẩn (EUCAST). Vi khuẩn Nồng độ ngưỡng nhạy cảm (µg/ml)   Nhạy cảm Nhạy cảm trung gian Đề kháng Haemophilus influenzae 1 ≤ 1 - >1 Moraxella catarrhalis 1 ≤ 1 - >1 Staphylococcus aureus 2 ≤ 2 - >2 Staphylococci 2 âm tính với coagulase ≤ 0.25   > 0.25 Enterococcus 1 ≤ 4 8 >8 Streptococcus A, B, C, G 5 ≤ 0.25 - >0.25 Streptococcus pneumoniae 3 ≤ 0.5 1 - 2 > 2 Enterobacteriaceae 1,4 ≤ 8 - >8 Kị khí Gram âm 1 ≤ 4 8 >8 Kị khí Gram dương 1 ≤ 4 8 >8 Nồng độ ngưỡng không liên quan đến loài 1 ≤ 2 4 - 8 >8 1 Các giá trị ghi nhận được là cho nồng độ Amoxicillin , đối với mục đích thử nghiệm tính nhạy cảm, nồng độ acid clavulanic được cố định ở 2 mg/l. 2 Các giá trị ghi nhận được là cho nồng độ Oxacillin . 3 Giá trị nồng độ ngưỡng trong bảng được dựa vào giá trị nồng độ ngưỡng của Ampicillin . 4 Nồng độ ngưỡng đề kháng R > 8mg/l đảm bảo rằng tất cả các phân lập với các cơ chế kháng thuốc được báo cáo đề kháng. 5 Các giá trị nồng độ ngưỡng trong bảng là dựa trên nồng độ ngưỡng của Benzylpenicillin . Sự đề kháng kháng sinh có thể thay đổi theo từng vùng địa lý và thời gian đối với các loài vi khuẩn chọn lọc và thông tin về sự đề kháng ở địa phương là cần thiết, đặc biệt khi điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng. Khi cần thiết nên hỏi ý kiến chuyên gia về thông tin đề kháng kháng sinh ở địa phương khi có nghi ngờ về tính hữu dụng của kháng sinh trong vài trường hợp nhiễm trùng. Các chủng nhạy cảm thường gặp Vi khuẩn hiếu khí gram dương: Enterococcus faecalis, Gardnerella vaginalis, Staphylococcus aureus (nhạy cảm - methicillin) £ , âm tính-coagulase staphylococci (nhạy cảm methicillin) £ , Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae 1 , Streptococcus pyogenes và các beta-haemolytic streptococci, nhóm Streptococcus viridans. Vi khuẩn kỵ khí gram âm: Capnocytophaga spp., Eikenella corrodens, Haemophilus influenzae 2 , Moraxella catarrhalis, Pasteurella multocida. Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Fusobacterium nucleatum, Prevotella spp. Các loài có sự đề kháng có thể gây rắc rối Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Enterococcus faecium $ . Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris. Vi khuẩn vốn kháng Vi khuẩn hiếu khí gram âm: Acinetobacter sp., Citrobacter freundii, Enterobacter sp., Legionella pneumophila, Morganella morganii, Providencia spp., Pseudomonas sp., Serratia sp., Stenotrophomonas maltophilia. Các vi khuẩn khác: Chlamydophila pneumoniae, Chlamydophila psittaci, Coxiella burnetti, Mycoplasma pneumoniae. $ Nhạy cảm trung gian tự nhiên trong trường hợp không có cơ chế kháng. £ Tất cả các staphylococci kháng methicillin đều kháng Amoxicillin/Clavulanic acid. 1 Streptococcus pneumoniae nhạy cảm hoàn toàn với penicillin có thể được điều trị bằng Amoxicillin/Clavulanic acid như đã trình bày. Những vi khuẩn cho thấy giảm nhạy cảm với Penicillin không nên được điều trị như đã trình bày. 2 Các chủng giảm nhạy cảm đã được báo cáo ở một vài nước ở EU với tần suất cao hơn 10%. Dược động học Hấp thu Amoxicillin và Acid clavulanic phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần này được hấp thu nhanh và tốt bằng đường uống. Amoxicillin/Acid clavulanic được hấp thu tối ưu khi uống vào đầu bữa ăn. Sau khi dùng đường uống, Amoxicillin và Acid clavulanic có sinh khả dụng khoảng 70%. Dữ liệu về huyết tương của cả hai thành phần tương tự nhau và thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) trong mỗi trường hợp khoảng 1 giờ. Các kết quả dược động học đối với một nghiên cứu trong đó Amoxicillin/Acid clavulanic (viên nén 875mg/125mg dùng 2 lần/ngày) được dùng lúc đói trên những nhóm người tình nguyện khỏe mạnh được trình bày dưới đây. Các thông số dược động học trung bình (± Độ lệch chuẩn, SD) Hoạt chất sử dụng Liều dùng Cmax Tmax* AUC (0-24h) T1/2 (mg) (µg/ml) (giờ) (µg.giờ/ml) (giờ)   Amoxicillin AMX/CA 875/125mg 875 11.64 ± 2.78 1.50 (1.0-2.5) 53.52 ± 12.31 1.19 ± 0.21 Acid clavulanic AMX/CA 875/125mg 125 2.18 ± 0.99 1.25 (1.0-2.0) 10.16 ± 3.04 0.96 ± 0.12 AMX - amoxicillin, CA - clavulanic acid *Trung bình (phạm vi) Nồng độ trong huyết thanh của Amoxicillin và Acid clavulanic đạt được với Amoxicillin/Acid clavulanic giống với nồng độ đạt được khi sử dụng các liều tương đương Amoxicillin hoặc Acid clavulanic đơn độc bằng đường uống. Phân bố Khoảng 25% tổng lượng Acid clavulanic trong huyết tương và 18% tong lượng Amoxicillin trong huyết tương gắn kết với protein. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0.3 - 0.4lít/kg đối với Amoxicillin và khoảng 0.2lít/kg đối với Acid clavulanic. Sau khi dùng đường tĩnh mạch, cả Amoxicillin và Acid clavulanic được tìm thấy trong túi mật, mô ổ bụng, da, mỡ, mô cơ, dịch hoạt dịch, dịch màng bụng, mật và mủ. Amoxicillin không phân bố thích đáng đầy đủ vào dịch não tủy. Những nghiên cứu từ động vật cho thấy không có bằng chứng của sự giữ lại trong mô chất dẫn xuất từ thuốc có ý nghĩa thống kê đối với mỗi thành phần. Amoxicillin, giống như hầu hết các Penicillin, có thể tìm thấy trong sữa mẹ. Các lượng vết Acid clavulanic cũng có thể phát hiện trong sữa mẹ. Cả Amoxicillin và Acid clavulanic đã được chứng minh là qua được hàng rào nhau thai. Biến đổi sinh học Amoxicillin được thải trừ một phần qua nước tiểu dưới dạng acid penicilloic không có hoạt tính với số lượng tương đương với 10 - 25% của liều ban đầu. Acid clavulanic được chuyển hóa mạnh ở người và được đào thải qua nước tiểu và phân dưới dạng carbon dioxide không khí thở ra. Thải trừ Đường bài tiết chính đối với Amoxicillin là qua thận, trong khi Acid clavulanic bài tiết chính do các cơ chế qua thận và không qua thận. Amoxicillin/Acid clavulanic có thời gian bán thải trung bình khoảng một giờ và độ thanh thải toàn phần trung bình khoảng 25 lít/giờ ở những người khỏe mạnh. Khoảng 60 - 70% lượng Amoxicillin và 40 - 65% lượng Acid clavulanic được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong 6 giờ đầu sau khi dùng liều đơn viên nén Amoxicillin/Clavulanic 250mg/125mg hoặc 500mg/125mg.  Những nghiên cứu khác nhau đã ghi nhận sự bài tiết qua nước tiểu là 50 - 85% đối với Amoxicillin và trong khoảng 27 - 60% đối với Acid clavulanic sau một khoảng thời gian 24 giờ. Trong trường hợp Acid clavulanic, lượng thuốc lớn nhất được bài tiết trong 2 giờ đầu sau khi dùng thuốc. Sử dụng đồng thời với probenecid làm chậm sự thải trừ Amoxicillin nhưng không làm chậm sự thải trừ Acid clavulanic qua thận. Tuổi Thời gian bán thải của Amoxicillin giống nhau đối với trẻ khoảng 3 tháng đến 2 tuổi, trẻ lớn hơn và người lớn. Đối với trẻ rất nhỏ (bao gồm cả trẻ sinh non) trong tuần đầu tiên của cuộc đời, khoảng cách dùng thuốc không nên vượt quá 2 lần/ngày do đường bài tiết qua thận còn non yếu. Vì những bệnh nhân lớn tuổi có nhiều khả năng bị suy giảm chức năng thận, cần thận trọng khi chọn liều và sự theo dõi chức năng thận có thể hữu ích. Giới Sau khi dùng Amoxicillin/Acid clavulanic đường uống cho các đối tượng nam và nữ khỏe mạnh, giới tính không ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê về các thông số dược động học của Amoxicillin hoặc Acid clavulanic. Suy thận Độ thanh thải Amoxicillin/Acid clavulanic toàn phần trong huyết thanh giảm tỷ lệ với giảm chức năng thận. Sự giảm độ thanh thải của thuốc rõ rệt hơn đối với Amoxicillin so với Acid clavulanic, vì tỷ lệ Amoxicillin cao hơn được bài tiết qua đường thận. Vì vậy liều dùng trong suy thận phải ngăn ngừa được sự tích lũy Amoxicillin quá mức trong khi vẫn duy trì nồng độ Acid clavulanic đầy đủ. Suy gan Những bệnh nhân bị suy gan nên thận trọng về liều dùng và theo dõi chức năng gan ở những khoảng cách đều đặn.

Thành phần

Amoxicillin 875mg, Clavulanic acid 125mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng viên thuốc vào đầu bữa ăn hoặc gần trước bữa ăn. Dùng các liều cách đều nhau trong ngày, ít nhất cách nhau 4 giờ. Không dùng 2 liều trong 1 giờ. Không dùng thuốc này trong hơn 2 tuần. Nếu vẫn cảm thấy không khỏe, nên đến gặp bác sĩ trở lại. Liều dùng Luôn dùng Amoksiklav chính xác như bác sĩ đã kê toa. Xin hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu không chắc chắn. Người lớn và trẻ em cân nặng từ 40kg trở lên Liều thường dùng: 1 viên, 2 lần/ngày. Liều cao hơn: 1 viên, 3 lần/ngày. Trẻ em cân nặng dưới 40kg Trẻ em từ 6 tuổi trở xuống tốt nhất là nên được điều trị bằng amoxicillin/acid clavulanic hỗn dịch uống hoặc dạng gói.  Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để có lời khuyên khi dùng viên nén Amoksiklav 1000mg cho trẻ cân nặng dưới 40kg. Bệnh nhân có các vấn đề về thận và gan Nếu bệnh nhân có các vấn đề về thận, có thể thay đổi liều dùng. Bác sĩ có thể chọn một hàm lượng khác hoặc một thuốc khác. Nếu bệnh nhân có các vấn đề về gan, bệnh nhân có thể được xét nghiệm máu thường xuyên hơn để kiểm tra hoạt động của gan. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng và dấu hiệu quá liều Những triệu chứng của đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng dịch, điện giải có thể rõ rệt. Trong một số trường hợp, đã quan sát thấy tinh thể Amoxicillin niệu dẫn đến suy thận . Co giật có thể xảy ra trên những bệnh nhân bị suy chức năng thận hoặc ở những người dùng liều cao. Đã có báo cáo Amoxicillin gây kết tủa trong ống thông bàng quang, chủ yếu sau khi tiêm tĩnh mạch với liều lớn. Nên duy trì kiểm tra đều đặn tình trạng thông suốt. Điều trị ngộ độc Các triệu chứng của đường tiêu hóa có thể được điều trị theo triệu chứng, lưu ý sự cân bằng nước/điện giải. Amoxicillin/Acid clavulanic có thể bị loại khỏi tuần hoàn do thẩm phân máu.  Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Suy gan thận, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.