← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Amoxicillin Capsules BP 500mg Brawn điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Amoxicillin capsules BP 500 mg của công ty Brawn Laboratories Ltd chứa amoxicillin 500 mg với công dụng điều trị các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Viên nang cứng cỡ số 0, nắp nang màu nâu, thân nang màu đỏ da bò, chứa dược chất màu trắng bên trong.

Thương hiệu
Brawn
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-15238-12
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
BRAWN LABORATORIES

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Amoxicillin capsules BP 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Viêm xoang cấp do vi khuẩn. Viêm tai giữa cấp.  Viêm amidan và viêm họng cấp do liên cầu khuẩn. Cơn cấp của viêm phế quản mạn tính. Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng. Viêm bàng quang cấp. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không triệu chứng ở phụ nữ mang thai. Viêm bể thận cấp. Sốt do thương hàn và phó thương hàn. Áp xe răng do viêm tế bào lan rộng. Nhiễm khuẩn khớp già. Diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori.  Bệnh Lyme. Amoxicillin cũng được chỉ định trong dự phòng viêm nội tâm mạc. Cần phải xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các chất kháng khuẩn thích hợp. Dược lực học Amoxicillin là một kháng sinh bán tổng hợp penicillin (kháng sinh beta - lactam) ức chế một hoặc nhiều enzyme (thường được gọi là các protein gắn penicillin, PBP) trong quá trình sinh tổng hợp của peptidoglycan vi khuẩn, một phần cấu trúc nên thành tế bào của vi khuẩn. Ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn tới làm yếu thành tế bào, vi khuẩn tự phân hủy thành tế bào và chết. Amoxicillin dễ bị thoái hóa bởi các beta - lactamase được tạo ra bằng các vi khuẩn kháng thuốc và do đó phổ hoạt động của amoxicillin không bao gồm các vi sinh vật tạo ra enzyme này. Dược động học Hấp thu Amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị, được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Sau một liều uống, sinh khả dụng của amoxicillin xấp xỉ 70%, Tmax xấp xỉ 1 giờ. Phân bố Khoảng 18% tổng nồng độ amoxicillin trong máu gắn với protein và thể tích phân bố trong khoảng 0,3 - 0,4 L/kg. Thuốc qua được hàng rào nhau thai. Chuyển hóa và thải trừ Amoxicillin được bài tiết một phần qua nước tiểu dưới dạng không hoạt động là acid penicilloic, tương đương với 10 - 25% liều ban đầu. Con đường thải trừ chính amoxicillin qua thận.

Thành phần

Amoxicillin 500mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống, uống cùng với nước, không được mở nắp nang. Liều dùng Liều dùng cho người lớn và trẻ em từ 40 kg trở lên Bảng 1 Chỉ định Liều dùng Viêm xoang cấp do vi khuẩn 250 mg - 500 mg mỗi 8 giờ hoặc 750 mg - 1 g mỗi 12 giờ. Với nhiễm khuẩn nặng: 750 mg - 1 g mỗi 8 giờ. Viêm bàng quang cấp: Có thể điều trị 3 g 2 lần mỗi ngày trong 1 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không gồm triệu chứng ở phụ nữ mang thai. Viêm bể thận cấp Áp xe răng do viêm tế bào lan rộng Viêm bàng quang cấp Viêm tai giữa 500 mg mỗi 8 giờ hoặc 750 mg - 1 g mỗi 12 giờ. Với nhiễm khuẩn nặng: 750 mg - 1 g mỗi 8 giờ trong 10 ngày.  Viêm amidan và viên họng cấp do liên cầu khuẩn Cơn cấp của viêm phế quản mạn tính Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng 500 mg - 1 g mỗi 8 giờ. Sốt do thương hàn và phó thương hàn 500 mg - 2 g mỗi 8 giờ. Nhiễm khuẩn khớp giả Liều uống 2 g từ 30 - 60 phút trước khi điều trị. Diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori 750 mg- 1 g 2 lần mỗi ngày, kết hợp với chất ức chế bơm proton (omeprazole, lansoprazole) và các kháng sinh khác (clarithromycin, metronidazole) trong 7 ngày. Bệnh Lyme Giai đoạn đầu: 500 mg - 1 g mỗi 8 giờ, tăng đến liều tổng liều tối đa 4 g/ngày trong khoảng 14 ngày (từ 10 đến 21 ngày). Giai đoạn cuối: 500 mg - 2 g mỗi 8 giờ, tăng đến tổng liều tối đa 6 g/ngày trong khoảng từ 10 đến 30 ngày. Liều dùng cho trẻ em dưới 40 kg   Bảng 2 Chỉ định Liều dùng Viêm xoang cấp do vi khuẩn 20 - 90 mg/kg/ngày: Đa liều. Viêm tai giữa Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng Viêm bàng quang cấp Viêm bể thận cấp Áp xe răng do viêm tế bào lan rộng Viêm amidan và viêm họng cấp do liên cầu khuẩn 40 - 90 mg/kg/ngày: Đa liều. Sốt do thương hàn và phó thương hàn 100 mg/kg/ngày chia làm 3 liều.  Dự phòng viêm nội tâm mạc 50 mg/kg, liều đơn uống trước khi điều trị từ 30 - 60 phút. Bệnh Lyme Giai đoạn đầu: 25 - 50 mg/kg/ngày, chia thành 3 liều, trong 10 đến 21 ngày. Giai đoạn cuối: 100 mg/kg/ngày, chia thành 3 liều, trong 10 đến 30 ngày. Người cao tuổi Không cần điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận GFR (ml/phút) Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg Trẻ em < 40 kg > 30 Không cần điều chỉnh liều. Không cần điều chỉnh liều. 10 - 30 Liều tối đa 500 mg 2 lần/ngày. 15 mg/kg 2 lần/ngày (tối đa 500 mg 2 lần/ngày). < 10 Liều tối đa 500 mg/ngày. Liều đơn 15 mg/kg/ngày (tối đa 500 mg). Trong đa số trường hợp, điều trị đường ngoài tiêu hóa được ưu tiên hơn. Bệnh nhân đang thẩm tách máu Amoxicillin có thể bị loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn bằng thẩm tách máu.   Thẩm tách máu Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg 500 mg mỗi 24 giờ. Trước khi thẩm tách máu, dùng một liều 500 mg. Để phục hổi nồng độ thuốc trong hệ tuần hoàn, cần dùng thêm 1 liều 500 mg sau khi thẩm tách máu. Trẻ em < 40 kg 15 mg/kg/ngày dùng như liều đơn (tối đa 500 mg). Trước khi thẩm tách máu, dùng một liều 15 mg/kg. Để phục hồi nồng độ thuốc trong hệ tuần hoàn, cần dùng thêm 1 liều 15 mg/kg sau khi thẩm tách máu. Bệnh nhân thẩm phân phúc mạc Liều amoxicillin tối đa 500 mg/ngày.  Bệnh nhân suy gan Cần thận trọng và theo dõi chức năng gan thường xuyên. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Các triệu chứng đường tiêu hóa (như buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy) và sự rối loạn cân bằng chất lỏng và chất điện giải có thể xảy ra. Đã ghi nhận các trường hợp xảy ra tinh thể niệu của amoxicillin, trong đó một số dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc ở những bệnh nhân dùng liều cao. Xử trí Các triệu chứng đường tiêu hóa có thể được điều trị triệu chứng, chú ý cân bằng nước điện giải. Amoxicillin có thể được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn nhờ thẩm tách máu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.