Thuốc Amoxicillin/Acid clavulanic 250mg/31,25 mg Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 12 gói)
Thuốc Amoxicillin/Acid Clavulanic 250mg/31,25 mg được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da, mô mềm và xương khớp.
- Thương hiệu
- Imexpharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110271824
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM - VIỆT NAM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Amoxicillin/Acid Clavulanic 250mg/31,25 mg được chỉ định trong các trường hợp sau: Nên sử dụng Amoxicillin/Acid clavulanic 250 mg/31,25 mg theo hướng dẫn kê đơn thuốc kháng sinh và dữ liệu về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương. Amoxicillin/Acid clavulanic 250 mg/31,25 mg được chỉ định để điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicilin/acid clavulanic ở các vị trí dưới đây: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (gồm cả tai - mũi - họng) như viêm amiđan tái phát, viêm xoang, viêm tai giữa, điển hình gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae¹, Moraxella catarrhalis¹ và Streptococcus pyogenes. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi, điển hình gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae¹ và Moraxella catarrhalis¹. Nhiễm khuẩn đường niệu - sinh dục như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận - bể thận, nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ, điển hình gây ra bởi Enterobacteriaceae¹ (chủ yếu Escherichia coli¹), Staphylococcus saprophyticus, Enterococcus spp. và bệnh lậu do Neisseria gonorrhoeae¹. Nhiễm khuẩn da và mô mềm điển hình gây ra bởi Staphylococcus aureus¹, Streptococcus pyogenes và Bacteroides spp. Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương, điển hình gây ra bởi Staphylococcus aureus, thường phải điều trị kéo dài. Các nhiễm khuẩn khác như nạo/sẩy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sau sinh, nhiễm khuẩn trong ổ bụng. ¹ Một số vi khuẩn thuộc những loài này sinh enzym beta-lactamase, dẫn đến vi khuẩn không nhạy cảm với amoxicilin khi dùng đơn độc (xem mục Đặc tính dược lực học). Tính nhạy cảm của vi khuẩn với Amoxicillin/Acid clavulanic 250 mg/31,25 mg có thể khác nhau tùy theo vị trí địa lý và thời điểm. Nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại nơi điều trị nếu có sẵn và thực hiện xét nghiệm về tính nhạy cảm của vi khuẩn nếu cần. Nhiễm khuẩn hỗn hợp gây ra bởi các chủng nhạy cảm với amoxicilin kết hợp với các chủng sinh beta-lactamase nhạy cảm với amoxicilin/acid clavulanic có thể được điều trị bằng thuốc này. Dược lực học Nhóm dược lý: Phối hợp của nhóm penicilin, bao gồm chất ức chế beta-lactamase. Mã ATC: J01CR02. Cơ chế tác dụng Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm penicilin (kháng sinh beta-lactam). Amoxicilin có tác dụng diệt khuẩn do gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuẩn (PBP) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần của thành tế bào vi khuẩn. Việc ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan làm yếu thành tế bào vi khuẩn, dẫn đến sự phân hủy và chết tế bào. Amoxicilin dễ bị phá hủy bởi các enzym beta-lactamase nên phổ kháng khuẩn của amoxicilin đơn trị liệu không bao gồm những vi khuẩn sinh các enzym này. Acid clavulanic là một beta-lactam, có liên quan về mặt cấu trúc với các penicilin. Acid clavulanic có khả năng bất hoạt các enzym beta-lactamase, giúp ngăn ngừa sự bất hoạt amoxicilin. Acid clavulanic đơn trị liệu không có tác dụng kháng khuẩn trên lâm sàng. Sự có mặt của acid clavulanic trong Amoxicillin/Acid clavulanic 250 mg/31,25 mg giúp bảo vệ amoxicilin khỏi sự phân hủy của enzym beta-lactamase, từ đó mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicilin đối với nhiều loài vi khuẩn sinh beta-lactamase đã kháng lại amoxicilin, các kháng sinh khác nhóm penicilin và cephalosporin khi sử dụng đơn độc. Dược động học Hấp thu Amoxicilin và acid clavulanic bị phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều được hấp thu tốt và nhanh chóng sau khi uống. Sự hấp thu của amoxicilin/acid clavulanic đạt tối ưu khi uống thuốc vào đầu bữa ăn. Nồng độ amoxicilin trong huyết thanh khi sử dụng phối hợp amoxicilin/acid clavulanic tương đương với nồng độ đạt được khi sử dụng amoxicilin riêng lẻ theo đường uống ở cùng mức liều. Phân bố Sau khi tiêm tĩnh mạch, có thể phát hiện amoxicilin và acid clavulanic trong mô và dịch kẽ. Nồng độ điều trị của cả hai chất này được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch, dịch phúc mạc, mật và mủ của vết thương. Khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicilin gắn kết với protein huyết tương. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có sự tích lũy hai thành phần này tại các cơ quan trong cơ thể. Giống như các kháng sinh khác nhóm penicilin, amoxicilin có thể phân bố vào trong sữa mẹ. Acid clavulanic được phát hiện trong sữa mẹ dưới dạng vết. Các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật cho thấy cả amoxicilin và acid clavulanic đều thấm qua nhau thai. Tuy nhiên, không có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng sinh sản hoặc gây hại đối với phôi thai. Chuyển hóa Khoảng 10 - 25% amoxicilin trong liều khởi đầu được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng acid penicilloic không hoạt động. Trên người, acid clavulanic được chuyển hóa chủ yếu thành 2,5-dihydro-4-(2-hydroxyethyl)-5-oxo-1H-pyrrole-3-carboxylic acid và 1-amino-4-hydroxy-butan-2-on, sau đó được bài tiết vào nước tiểu, phân cũng như carbon dioxid trong khí thở ra. Thải trừ Tương tự các kháng sinh khác nhóm penicilin, amoxicilin thải trừ chủ yếu qua thận, trong khi acid clavulanic thải trừ cả qua thận và không qua thận. Khoảng 60 - 70% amoxicilin và khoảng 40 - 65% acid clavulanic được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong 6 giờ đầu sau khi uống liều đơn dạng viên nén chứa 250 mg amoxicilin/125 mg acid clavulanic hoặc 500 mg amoxicilin/125 mg acid clavulanic. Probenecid làm chậm sự thải trừ amoxicilin nhưng không làm chậm sự thải trừ qua thận của acid clavulanic (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Thành phần
Acid Clavulanic 31.25mg, Amoxicilin 250mg
Cách dùng
Cách dùng Amoxicillin/Acid clavulanic 250 mg/31,25 mg được dùng đường uống. Nên uống vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp ở đường tiêu hóa và thuốc được hấp thu tốt nhất. Cho bột thuốc vào ly, thêm một ít nước (khoảng 5 mL), khuấy đều cho bột thuốc phân tán hoàn toàn và dùng ngay. Liều dùng Liều dùng được điều chỉnh tùy theo mức độ nhiễm khuẩn, tuổi tác, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân. Liều dùng được thể hiện theo hàm lượng amoxicilin/acid clavulanic, trừ khi được nêu rõ theo liều dùng của từng thành phần riêng lẻ. Thời gian điều trị nên được xem xét tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Một số loại nhiễm khuẩn (như viêm tủy xương) cần thời gian điều trị dài hơn. Không nên kéo dài thời gian điều trị quá 14 ngày mà không đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân. Người lớn Loại nhiễm khuẩn Liều dùng Nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa 1000 mg amoxicillin / 125 mg acid clavulanic (1 x 2 lần/ngày) (tương đương 4 gói ăn x 2 lần/ngày) Nhiễm khuẩn nặng (bao gồm nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát và mạn tính, nhiễm khuẩn đường hô hấp) 1000 mg amoxicillin / 125 mg acid clavulanic (1 x 3 lần/ngày) (tương đương 4 gói ăn x 3 lần/ngày) Trẻ em Trẻ em cân nặng từ 40 kg trở lên: Sử dụng liều lượng tương tự như người lớn. Trẻ em dưới 12 tuổi hoặc cân nặng dưới 40 kg: Liều khuyến cáo: 40 mg amoxicillin / 5 mg acid clavulanic/kg/ngày đến 80 mg amoxicillin / 10 mg acid clavulanic/kg/ngày (không quá 3000 mg amoxicillin/375 mg acid clavulanic/ngày), chia thành 3 lần/ngày, tùy thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Hoặc liều khuyến cáo được tính theo đơn vị gói: Cân nặng Liều dùng tính theo gói 10 kg đến dưới 20 kg 1 gói/lần x 3 lần/ngày 20 kg đến dưới 30 kg 2 gói/lần x 3 lần/ngày 30 kg đến dưới 40 kg 2 - 3 gói/lần x 3 lần/ngày Trẻ sinh non: Chưa có liều dùng khuyến cáo cho trẻ sinh non. Người cao tuổi Không cần điều chỉnh liều lượng sử dụng. Sử dụng liều lượng tương tự như người lớn. Nếu có dấu hiệu suy thận, nên điều chỉnh liều dùng theo độ thanh thải creatinin (CrCl) (xem mục Bệnh nhân suy thận). Bệnh nhân suy thận Độ thanh thải creatinin (CrCl) Liều dùng ≥ 30 ml/phút Không cần điều chỉnh liều dùng < 30 ml/phút Không khuyến cáo sử dụng phối hợp amoxicillin/acid clavulanic tỷ lệ 8:1 do không có khuyến cáo điều chỉnh liều dùng Bệnh nhân thẩm phân máu Chỉ sử dụng thuốc này cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) từ 30 ml/phút trở lên. Bệnh nhân suy gan Thận trọng khi sử dụng và định kỳ kiểm tra chức năng gan trong thời gian điều trị. Lưu ý: Một số cụm trong ảnh khá mờ (đặc biệt phần đơn vị "gói ăn/gói cốm"), nên nếu bạn có ảnh gốc rõ hơn hoặc ảnh chụp cận phần bảng, tôi có thể OCR lại với độ chính xác gần như 100%. Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. Quá liều và cách xử trí Quá liều Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước, điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicilin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Cách xử trí Ngừng sử dụng thuốc, điều trị các triệu chứng trên đường tiêu hóa và theo dõi cân bằng nước, điện giải. Có thể loại bỏ amoxicilin và acid clavulanic ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu. Làm gì khi quên liều Trường hợp quên uống một liều thuốc: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Dùng liều kế tiếp sau tối thiểu 4 giờ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.