← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Ampicillin Capsules BP 500mg Brawn điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)

Ampicillin 500mg do Công ty Brawn Laboratories Limited sản xuất. Thuốc có thành phần chính ampicillin trihydrat. Ampicillin 500mg dùng để điều trị viêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, điều trị lậu do Gonococcus chưa kháng các penicilin, thường dùng ampicilin hoặc ampicilin + probenecid (lợi dụng tương tác làm giảm đào thải các penicillin), điều trị bệnh nhiễm Listeria (hoặc nhiễm khuẩn Listeria monocytogenes ). Thuốc có dạng viên nang cứng gelatin cỡ số 0, nắp nang màu đỏ, thân nang màu trắng, chứa dược chất màu trắng bên trong.

Thương hiệu
Brawn
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-15239-12
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Brawn

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Ampicillin 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị viêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae. Điều trị lậu do Gonococcus chưa kháng các penicilin, thường dùng ampicilin hoặc ampicilin + probenecid (lợi dụng tương tác làm giảm đào thải các penicillin).  Điều trị bệnh nhiễm Listeria (hoặc nhiễm khuẩn Listeria monocytogenes ). Dược lực học Ampicilin là kháng sinh nhóm beta-lactam, phân nhóm penicillin A. Tương tự penicilin, ampicilin tác động vào quá trình nhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp peptidoglycan của màng tế bào vi khuẩn. Phổ kháng khuẩn Ampicilin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng trên cả cầu khuẩn Gram dương và Gram âm: Streptococcus, Pneumococcus và Staphylococcus không sinh penicillinase. Tuy nhiên, hiệu quả trên Streptococcus beta tan huyết và Pneumococcus thấp hơn benzyl penicilin. Ampicilin cũng tác dụng trên Meningococcus và Gonococcus . Ampicilin có tác dụng tốt trên một số vi khuẩn Gram âm đường ruột như E. coli, Proteus mirabilis, Shigella, Salmonella. Với phổ kháng khuẩn và đặc tính dược động học, ampicilin thường được chọn là thuốc điều trị viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm túi mật và viêm đường mật, viêm nội tâm mạc, viêm dạ dày - ruột, lậu, viêm màng não. Ampicilin không tác dụng trên một số chủng vi khuẩn Gram âm như: Pseudomonas, Klebsiella, Proteus. Ampicilin cũng không tác dụng trên những vi khuẩn kỵ khí ( Bacteroides ) gây áp xe và các vết thương nhiễm khuẩn trong khoang bụng. Trong các nhiễm khuẩn nặng xuất phát từ ruột hoặc âm đạo, ampicilin được thay thế bằng phối hợp clindamycin + aminoglycosid hoặc metronidazol + aminoglycosid hoặc metronidazol + cephalosporin. Sau đây là độ nhạy cảm của một vài loại vi khuẩn đối với ampicillin (theo Viện Y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới, 2000 - 2003): Vi khuẩn Số mẫu Mức độ kháng Nhạy (S) Trung gian (I) Kháng (R) Salmonella typhi 378 10,6 0 89,4 Shigella flexneri 120 41,6 0,8 57,7 Shigella sonnei 38 60,6 2,6 36 Escherichia coli 443 11,8 2,2 86 Haemophilus influenzae 100 45 6 49 Moraxella catarrhalis 55 81,8 9,1 9,1 Streptococcus suis 130 100 0 0 Loài Pseudomonas 42 23,3 0 76,2 Dược động học Uống liều 0,5g, sau 2 giờ sẽ có nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 3mg/lít. Ở người mang thai, nồng độ thuốc trong huyết thanh chỉ bằng 50% so với phụ nữ không mang thai, do ở người mang thai, ampicilin có thể tích phân bố lớn hơn nhiều và ampicilin khuếch tán qua nhau thai vào tuần hoàn của thai nhi và vào nước ối. Ampicilin không qua được hàng rào máu - não. Trong viêm màng não mủ, do hàng rào máu - não bị viêm và thay đổi độ thấm, nên thông thường ampicilin thâm nhập vào hệ thần kinh trung ương đủ để có tác dụng, và trung bình nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt tới 10 - 35% nồng độ thuốc trong huyết thanh. Ampicilin thải trừ nhanh xấp xỉ như benzył penicilin, chủ yếu qua ống thận (80%) và ống mật. Đối với bệnh lậu, có thể uống 1 liều duy nhất ampicilin cùng với probenecid, thuốc này giảm đào thải ampicilin qua ống thận. Khoảng 20% ampicilin liên kết với protein huyết tương. Ampicilin bài tiết một lượng nhỏ qua sữa. Ampicillin bị loại 40% khi thẩm phân máu.

Thành phần

Ampicillin 500mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống, tránh uống thuốc vào bữa ăn, uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ vì thức ăn ảnh hưởng đến hiệu quả của ampicilin. Liều dùng Liều dùng ampicilin phụ thuộc vào loại bệnh, mức độ nặng nhẹ, tuổi tác và chức năng thận của người bệnh. Liều được giảm ở người suy thận nặng. Người lớn Liều uống thường 1g, 4g/ngày, chia đều cứ 6 giờ một lần. Với bệnh nặng, có thể uống 6 - 12 g/ngày. Để điều trị lậu không biến chứng do những chủng nhạy cảm với ampicilin Dùng liều 2,0 - 3,5g, kết hợp với 1g probenecid, uống 1 liều duy nhất. Với phụ nữ có thể dùng nhắc lại 1 lần nếu cần. hời gian điều trị  Phụ thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn. Đối với đa số nhiễm khuẩn, trừ lậu, tiếp tục điều trị ít nhất 48 - 72 giờ sau khi người bệnh hết triệu chứng. Người suy thận Độ thanh thải creatinin 30ml/phút hoặc cao hơn: Không cần thay đổi liều thông thường ở người lớn. Độ thanh thải creatinin 10ml/phút hoặc dưới: Cho liều thông thường cách 8 giờ/lần. Người bệnh chạy thận nhân tạo phải dùng thêm 1 liều ampicilin sau mỗi thời gian thẩm tách. Viêm đường tiết niệu Dùng liều 50 -100mg/kg/ngày, cách 6 giờ/lần. Trẻ em Trẻ em nên dùng dạng bào chế khác phù hợp với liều dùng hơn. Nhiễm khuẩn đường hô hấp hoặc ngoài da Trẻ cân nặng không quá 40 kg: 25 - 50mg/kg/ngày chia đều nhau, cách 6 giờ/lần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Đến nay chưa có báo cáo quá liều nào xảy ra. Nếu xảy ra quá liều, phải ngưng dùng thuốc và dùng các biện pháp hỗ trợ điều trị triệu chứng. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.