Apitor 10mg Apimed (Hộp 3 vĩ x 10 viên)
Công dụng CHỈ ĐỊNH: Thuốc Apitor 10 được chỉ định trong điều trị rối loạn mỡ máu và giúp ngăn ngừa các biến cố tim mạch ở các đối tượng sau: Bệnh nhân có nồng độ cholesterol trong máu cao hoặc đã dùng thuốc nhóm statin để điều trị nhưng cholesterol máu không về mức bình thường Bệnh nhân có nguy cơ mắc các bệnh như đau tim, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch - Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể) Nhóm dược lý: Thuốc ức chế men HMG-CoA reductase. Mã ATC: C10AA07. Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh HMG-CoA reductase, là enzym xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của rosuvastatin là gan, cơ quan đích làm giảm cholesterol. Các chất ức chế HMG-CoA reductase làm giảm tổng hợp cholesterol trong gan và làm giảm nồng độ cholesterol trong tế bào. Điều này làm tăng các thụ thể LDL-cholesterol trên bề mặt tế bào gan, do đó làm tăng thanh thải LDL ra khỏi tuần hoàn. Rosuvastatin làm giảm cholesterol toàn bộ, LDL-C và VLDL-C trong huyết tương. Thuốc có khuynh hướng là giảm nồng độ triglycerid và làm tăng HDL-C trong huyết tương. Thuốc còn có tác dụng chống xơ vữa động mạch, làm chậm quá trình phát triển và/hoặc làm thoái lui xơ vữa động mạch vành và/hoặc động mạch cảnh. Tác dụng giảm huyết áp: Rosuvastatin làm giảm huyết áp ở người tăng huyết áp và tăng cholesterol huyết tiên phát. Tác dụng chống viêm: Ở người tăng cholesterol huyết, kèm hoặc không kèm động mạch vành các statin có thể có tác dụng chống viêm. Tác dụng đối với xương: Statin có thể làm tăng mật độ xương. Rosuvastatin thường làm giảm mạnh nhất nồng độ LDL-C và triglycerid. Tác dụng điều hòa lipid máu tương quan với liều lượng hơn là với nồng độ thuốc trong huyết tương. Trẻ em và thanh thiếu niên (6 tuổi đến 17 tuổi): Sau 24 tháng điều trị với rosuvastatin liều tối đa là 20 mg/ngày không ảnh hưởng đến phát triển chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI và giới tính. - Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc) Hấp thu: Rosuvastatin có Sinh khả dụng khoảng 20%, phân bố rộng rãi tại các tế bào gan và rất ít được chuyển hóa. Rosuvastatin có thời gian bán thải khoảng 19 giờ và thải trừ chủ yếu qua phân. Tuổi tác và giới tính: Tác động của tuổi tác hoặc giới tính trên dược động học của rosuvastatin không liên quan về mặt lâm sàng trên người trưởng thành. Dược động học của rosuvastatin trên trẻ em và thiếu niên bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử thì tương tự trên người tình nguyện trưởng thành. Chủng tộc: Các nghiên cứu dược động học cho thấy AUC và Cmax tăng khoảng gấp 2 lần ở người Châu Á sống ở Châu Á so với người da trắng sống ở phương Tây. Ảnh hưởng các yếu tố di truyền và môi trường đối với sự thay đổi này chưa xác định được. Một phân tích dược động học theo quần thể dân cư cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về dược động học ở nhóm người da trắng và người da đen. Suy thận: Trong nghiên cứu trên người suy thận ở nhiều mức độ khác nhau cho rằng bệnh nhân từ nhẹ đến vừa không bị ảnh hưởng đến nồng độ rosuvastatin và chất chuyển hóa N-desmethyl trong huyết tương. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin huyết tương < 30 ml/phút) có nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao gấp 3 lần và nồng độ chất chuyển hóa N-desmethyl tăng cao gấp 9 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh. Nồng độ rosuvastatin trong huyết tương ở trạng thái ổn định ở những bệnh nhân đang thẩm phân máu cao hơn khoảng 50% so với người tình nguyện khỏe mạnh. Suy gan: Trong nghiên cứu trên người tổn thương ở nhiều mức độ khác nhau, không có bằng chứng về tăng mức tiếp xúc của rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh thấp hơn. Không có kinh nghiệm ở những bệnh nhân với điểm số Child-Pugh >9
- Thương hiệu
- Apimed
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Apimed
Công dụng / chỉ định
Công dụng CHỈ ĐỊNH: Thuốc Apitor 10 được chỉ định trong điều trị rối loạn mỡ máu và giúp ngăn ngừa các biến cố tim mạch ở các đối tượng sau: Bệnh nhân có nồng độ cholesterol trong máu cao hoặc đã dùng thuốc nhóm statin để điều trị nhưng cholesterol máu không về mức bình thường Bệnh nhân có nguy cơ mắc các bệnh như đau tim, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch - Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể) Nhóm dược lý: Thuốc ức chế men HMG-CoA reductase. Mã ATC: C10AA07. Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh HMG-CoA reductase, là enzym xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của rosuvastatin là gan, cơ quan đích làm giảm cholesterol. Các chất ức chế HMG-CoA reductase làm giảm tổng hợp cholesterol trong gan và làm giảm nồng độ cholesterol trong tế bào. Điều này làm tăng các thụ thể LDL-cholesterol trên bề mặt tế bào gan, do đó làm tăng thanh thải LDL ra khỏi tuần hoàn. Rosuvastatin làm giảm cholesterol toàn bộ, LDL-C và VLDL-C trong huyết tương. Thuốc có khuynh hướng là giảm nồng độ triglycerid và làm tăng HDL-C trong huyết tương. Thuốc còn có tác dụng chống xơ vữa động mạch, làm chậm quá trình phát triển và/hoặc làm thoái lui xơ vữa động mạch vành và/hoặc động mạch cảnh. Tác dụng giảm huyết áp: Rosuvastatin làm giảm huyết áp ở người tăng huyết áp và tăng cholesterol huyết tiên phát. Tác dụng chống viêm: Ở người tăng cholesterol huyết, kèm hoặc không kèm động mạch vành các statin có thể có tác dụng chống viêm. Tác dụng đối với xương: Statin có thể làm tăng mật độ xương. Rosuvastatin thường làm giảm mạnh nhất nồng độ LDL-C và triglycerid. Tác dụng điều hòa lipid máu tương quan với liều lượng hơn là với nồng độ thuốc trong huyết tương. Trẻ em và thanh thiếu niên (6 tuổi đến 17 tuổi): Sau 24 tháng điều trị với rosuvastatin liều tối đa là 20 mg/ngày không ảnh hưởng đến phát triển chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI và giới tính. - Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc) Hấp thu: Rosuvastatin có Sinh khả dụng khoảng 20%, phân bố rộng rãi tại các tế bào gan và rất ít được chuyển hóa. Rosuvastatin có thời gian bán thải khoảng 19 giờ và thải trừ chủ yếu qua phân. Tuổi tác và giới tính: Tác động của tuổi tác hoặc giới tính trên dược động học của rosuvastatin không liên quan về mặt lâm sàng trên người trưởng thành. Dược động học của rosuvastatin trên trẻ em và thiếu niên bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử thì tương tự trên người tình nguyện trưởng thành. Chủng tộc: Các nghiên cứu dược động học cho thấy AUC và Cmax tăng khoảng gấp 2 lần ở người Châu Á sống ở Châu Á so với người da trắng sống ở phương Tây. Ảnh hưởng các yếu tố di truyền và môi trường đối với sự thay đổi này chưa xác định được. Một phân tích dược động học theo quần thể dân cư cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về dược động học ở nhóm người da trắng và người da đen. Suy thận: Trong nghiên cứu trên người suy thận ở nhiều mức độ khác nhau cho rằng bệnh nhân từ nhẹ đến vừa không bị ảnh hưởng đến nồng độ rosuvastatin và chất chuyển hóa N-desmethyl trong huyết tương. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin huyết tương < 30 ml/phút) có nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao gấp 3 lần và nồng độ chất chuyển hóa N-desmethyl tăng cao gấp 9 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh. Nồng độ rosuvastatin trong huyết tương ở trạng thái ổn định ở những bệnh nhân đang thẩm phân máu cao hơn khoảng 50% so với người tình nguyện khỏe mạnh. Suy gan: Trong nghiên cứu trên người tổn thương ở nhiều mức độ khác nhau, không có bằng chứng về tăng mức tiếp xúc của rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh thấp hơn. Không có kinh nghiệm ở những bệnh nhân với điểm số Child-Pugh >9
Thành phần
Thành phần Mỗi viên Apitor 10 chứa: Rosuvastatin: 10mg Tá dược: Vừa đủ
Cách dùng
Hướng dẫn sử dụng CÁCH DÙNG: Uống trực tiếp viên Apitor 10 với nước, uống vào một thời điểm cố định trong ngày LIỀU DÙNG: Đối với người trưởng thành: Điều trị tình trạng cholesterol máu cao: Liều khởi đầu từ 5-10mg phụ thuộc vào các yếu tố như nồng độ cholesterol, nguy cơ đột quỵ và đau tim, mức độ xuất hiện các tác dụng phụ ở người bệnh. Liều tối đa là 40mg/ ngày và xem xét hiệu chỉnh liều sau 4 tuần Phòng ngừa nguy cơ đau tim, đột quỵ và các bệnh lý liên quan: Liều khuyến cáo là 2 viên Apitor 10/ ngày, hiệu chỉnh liều nếu cần Đối với trẻ em trên 6 tuổi: Liều khởi đầu là 5-20mg/ ngày, hiệu chỉnh liều thuốc Apitor 10 tùy theo tình trạng bệnh Liều tối đa: 20mg/ ngày Xử trí khi quá liều Khi sử dụng quá liều thuốc Apitor 10 cần đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để điều trị triệu chứng, có thể thẩm tách máu và dùng thuốc gây nôn.
Lưu ý và cảnh báo
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.
Mô tả chi tiết
Apitor 10mg Apimed là sản phẩm của Apimed Pharma, chứa hoạt chất Rosuvastatin 10mg, được chỉ định trong điều trị rối loạn mỡ máu và giúp ngăn ngừa các biến cố tim mạch.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.