← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Arbosnew 100 (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Acarbose 100mgCông dụng: Điều trị đái tháo đườngĐối tượng sử dụng: Nguời lớn kể cả người cao tuổiHình thức: Viên nén Thương hiệu: Agimexpharm Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩmAgimexpharm (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
AGIPHARM
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110380624
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Acarbose 100mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Acarbose 100mg T&aacute; dược Lactose monohydrat, Microcrystallin cellulose 101, Povidon K30, Croscarmellose natri, Magnesi stearat vừa đủ 1 vi&ecirc;n Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Đơn trị liệu: Như một thuốc phụ trợ chế độ ăn v&agrave; tập luyện để điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 (kh&ocirc;ng phụ thuộc insulin) ở người tăng glucose m&aacute;u (đặc biệt tăng glucose m&aacute;u sau khi ăn) kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được chỉ bằng chế độ ăn v&agrave; tập luyện. - Phối hợp với sulfonylur&ecirc; như 1 thuốc phụ trợ chế độ ăn v&agrave; tập luyện để điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 ở người bệnh tăng glucose m&aacute;u kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được bằng acarbose hoặc sulfonylur&ecirc; d&ugrave;ng đơn độc. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với acarbose hoặc c&aacute;c th&agrave;nh phần kh&aacute;c của thuốc. - Vi&ecirc;m nhiễm đường ruột, đặc biệt kết hợp với lo&eacute;t. - Bệnh nh&acirc;n tắc ruột b&aacute;n phần hoặc c&oacute; nguy cơ tắc ruột. - Do thuốc c&oacute; khả năng tạo hơi trong ruột, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng cho những người dễ bị bệnh l&yacute; do tăng &aacute;p lực ổ bụng (tho&aacute;t vị). - Những trường hợp suy gan, tăng enzym gan. - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; độ thanh thải creatinin&nbsp;<25ml/ph&uacute;t/1,73 m&sup2;. - Đ&aacute;i th&aacute;o đường nhiễm toan thể ceton. - Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng C&aacute;ch d&ugrave;ng - Uống acarbose v&agrave;o đầu bữa ăn để giảm nồng độ glucose m&aacute;u sau ăn. Liều phải do thầy thuốc điều chỉnh cho ph&ugrave; hợp từng trường hợp, v&igrave; hiệu quả v&agrave; dung nạp thay đổi t&ugrave;y từng người bệnh. Vi&ecirc;n thuốc phải nhai c&ugrave;ng với miếng ăn đầu ti&ecirc;n hoặc nuốt cả vi&ecirc;n c&ugrave;ng với &iacute;t nước ngay trước khi ăn. - Mục ti&ecirc;u điều trị l&agrave; giảm glucose m&aacute;u sau khi ăn v&agrave; hemoglobin glycosylat về mức b&igrave;nh thường hoặc gần b&igrave;nh thường. - Trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị ban đầu v&agrave; điều chỉnh liều phải định lượng glucose một giờ sau khi ăn để x&aacute;c định sự đ&aacute;p ứng điều trị v&agrave; liều tối thiểu c&oacute; t&aacute;c dụng của acarbose . Sau đ&oacute;, theo d&otilde;i hemoglobin glycosylat, khoảng 3 th&aacute;ng một lần (thời gian sống của hồng cầu) để đ&aacute;nh gi&aacute; kiểm so&aacute;t glucose m&aacute;u d&agrave;i hạn. Liều d&ugrave;ng - Liều d&ugrave;ng phải được b&aacute;c sỹ điều chỉnh để ph&ugrave; hợp với từng bệnh nh&acirc;n, v&igrave; hiệu quả v&agrave; độ dung nạp của thuốc ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng giống nhau. Trừ khi được k&ecirc; toa theo c&aacute;ch kh&aacute;c, liều thường d&ugrave;ng cho người lớn như sau - Liều khởi đầu được khuyến c&aacute;o l&agrave; 50mg/lần x 3 lần/ng&agrave;y, nhưng để giảm bớt c&aacute;c triệu chứng về ti&ecirc;u h&oacute;a c&oacute; thể bắt đầu 50mg/lần, uống 1 hoặc 2 lần/ng&agrave;y rồi tăng dần liều cho tới 50mg/lần x 3 lần/ng&agrave;y nếu dung nạp được. Nếu sau 6 đến 8 tuần điều trị, người bệnh chưa c&oacute; đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng th&iacute;ch hợp, liều c&oacute; thể tăng l&ecirc;n 100mg/lần x 3 lần/ng&agrave;y. Đ&ocirc;i khi cần phải tăng liều đến 200mg/lần x 3 lần/ng&agrave;y. - Nếu gặp biến chứng kh&oacute; chịu do phải tu&acirc;n thủ nghi&ecirc;m ngặt chế độ ăn ki&ecirc;ng th&igrave; kh&ocirc;ng n&ecirc;n tăng liều hơn nữa, m&agrave; khi cần c&oacute; thể phải giảm liều theo mức độ nghi&ecirc;m trọng của c&aacute;c phản ứng phụ v&agrave; sự đ&aacute;nh gi&aacute; l&acirc;m s&agrave;ng của b&aacute;c sỹ điều trị. - V&igrave; người c&oacute; c&acirc;n nặng thấp c&oacute; nguy cơ bị tăng transaminase huyết thanh, n&ecirc;n chỉ người bệnh tr&ecirc;n 60kg mới n&ecirc;n d&ugrave;ng liều cao tr&ecirc;n 50mg/lần x 3 lần/ng&agrave;y. Khi glucose huyết sau ăn hoặc hemoglobin glycosylat kh&ocirc;ng giảm th&ecirc;m nữa, khi đ&atilde; d&ugrave;ng liều 200mg/lần x 3 lần/ng&agrave;y, n&ecirc;n t&iacute;nh đến giảm liều. Phải duy tr&igrave; liều c&oacute; hiệu quả v&agrave; dung nạp được Arbosnew được d&ugrave;ng cho liều điều trị d&agrave;i hạn li&ecirc;n tục. - Những đối tượng đặc biệt + Người cao tuổi: Kh&ocirc;ng cần phải điều chỉnh chế độ liều d&ugrave;ng b&igrave;nh thường của người lớn + Người suy thận: Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng arcabose cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; độ thanh thải creatinin<25ml/ph&uacute;t/1,73m&sup2;. + Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n: Hiệu quả v&agrave; sự an to&agrave;n của acarbose ở trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n chưa được thiết lập. Khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng acarbose cho bệnh nh&acirc;n dưới 18 tuổi. - Một số lưu &yacute; đặc biệt về xử l&yacute; thuốc trước v&agrave; sau khi sử dụng thuốc: Kh&ocirc;ng c&oacute; y&ecirc;u cầu đặc biệt&nbsp;về xử l&yacute; thuốc sau khi sử dụng T&aacute;c dụng phụ Đa số c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn l&agrave; về ti&ecirc;u h&oacute;a như ti&ecirc;u chảy, đau bụng, đầy hơi, tăng enzym gan, vi&ecirc;m gan. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về t&aacute;c dụng phụ g&acirc;y ph&ugrave;, ban đỏ, v&agrave;ng da, ngứa, m&agrave;y đay. C&aacute;c phản ứng c&oacute; hại được ph&acirc;n nh&oacute;m theo tần suất: Rất thường gặp (ADR&nbsp;&ge; 1/10), thường gặp (1/100&nbsp;&le; ADR < 1/10), &iacute;t gặp (1/1000 &le; ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 &le; ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000); kh&ocirc;ng thể ước lượng tần suất để liệt k&ecirc; 'Chưa r&otilde; tần suất'. Thường gặp - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Đầy bụng, ph&acirc;n n&aacute;t, ỉa chảy, buồn n&ocirc;n, bụng trướng v&agrave; đau. &Iacute;t gặp - Gan: Test chức năng gan bất thường. - Da: Ngứa, ngoại ban. Hiếm gặp - Gan: V&agrave;ng da, vi&ecirc;m gan. - Mạch m&aacute;u: Ph&ugrave; mạch. Chưa r&otilde; tần suất - M&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu. - Hệ miễn dịch: Tăng nhạy cảm thuốc v&agrave; phản ứng dị ứng (ph&aacute;t ban, ban đỏ, nổi ban, nổi m&agrave;y đay). - Da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Hội chứng ngoại ban mụn mủ to&agrave;n th&acirc;n cấp t&iacute;nh (AGEP). - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Vi&ecirc;m ruột/tắc ruột, trướng kh&iacute; nang ruột. - Gan mật: Vi&ecirc;m gan. - Sau khi đưa thuốc ra thị trường, c&aacute;c trường hợp rối loạn chức năng gan, chức năng gan bất thường v&agrave; tổn thương gan đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. C&aacute;c trường hợp b&ugrave;ng ph&aacute;t vi&ecirc;m gan đưa đến tử vong cũng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o, đặc biệt l&agrave; từ Nhật Bản. Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR - T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn về ti&ecirc;u h&oacute;a c&oacute; thể giảm khi vẫn tiếp tục điều trị v&agrave; chỉ cần giảm lượng đường ăn (đường m&iacute;a). Để giảm thiểu c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ về ti&ecirc;u h&oacute;a, n&ecirc;n bắt đầu điều trị bằng liều thấp nhất v&agrave; tăng dần cho tới khi đạt được kết quả mong muốn. - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid để điều trị c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ về ti&ecirc;u h&oacute;a, do thuốc c&oacute; thể &iacute;t c&oacute; hiệu quả điều trị. - Tổn thương gan k&egrave;m v&agrave;ng da, tăng aminotransferase huyết thanh thường hết sau khi ngừng thuốc.&nbsp; Qu&aacute; liều v&agrave; c&aacute;ch xử tr&iacute; - Qu&aacute; liều:&nbsp;Qu&aacute; liều Acarbose c&oacute; thể g&acirc;y tăng trướng bụng, ti&ecirc;u chảy, đau bụng, nhưng c&aacute;c triệu chứng thường hết nhanh ch&oacute;ng. Kh&ocirc;ng giống như sulfonylur&ecirc; hoặc insulin, qu&aacute; liều acarbose kh&ocirc;ng g&acirc;y hạ glucose huyết. - Xử tr&iacute;: Trong trường hợp qu&aacute; liều, kh&ocirc;ng n&ecirc;n cho người bệnh d&ugrave;ng đồ uống hoặc thức ăn chứa nhiều hydrat carbon (polysaccharid, oligosaccharid v&agrave;&nbsp;disaccharid) trong 4-6 giờ. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - V&igrave; c&oacute; những trường hợp tăng enzym gan n&ecirc;n cần theo d&otilde;i transaminase gan trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng acarbose . - C&oacute; thể xảy ra hạ glucose m&aacute;u khi d&ugrave;ng acarbose đồng thời với một thuốc chống đ&aacute;i th&aacute;o đường sulfonylur&ecirc; v&agrave;/hoặc insulin. Khi điều trị hạ glucose m&aacute;u, phải d&ugrave;ng glucose uống (dextrose) m&agrave; kh&ocirc;ng d&ugrave;ng sucrose v&igrave; hấp thu glucose kh&ocirc;ng bị ức chế bởi acarbose . - Acarbose kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng khi d&ugrave;ng đơn độc ở những người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; biến chứng nhiễm toan, tăng ceton hoặc h&ocirc;n m&ecirc;; hoặc khi bị một stress (như sốt cao, chấn thương, phẫu thuật...), ở những trường hợp n&agrave;y, phải d&ugrave;ng insulin. - Thuốc n&agrave;y chứa lactose: Bệnh nh&acirc;n c&oacute; vấn đề di truyền hiếm gặp về kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc k&eacute;m hấp thu glucose-galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; - Phụ nữ c&oacute; thai: Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng acarbose trong thời kỳ mang thai v&igrave; kh&ocirc;ng c&oacute; th&ocirc;ng tin từ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng về việc sử dụng thuốc n&agrave;y ở phụ nữ c&oacute; thai. Phụ nữ c&oacute; khả năng mang thai hoặc đang sử dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai n&ecirc;n tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sỹ cẩn thận trước khi điều trị với thuốc n&agrave;y. Chưa c&oacute; th&ocirc;ng tin về độc t&iacute;nh của thuốc tr&ecirc;n thai nhi. - Phụ nữ cho con b&uacute;: Kh&ocirc;ng biết liệu acarbose c&oacute; b&agrave;i tiết trong sữa mẹ hay kh&ocirc;ng v&igrave; vậy n&ecirc;n tr&aacute;nh d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y ở phụ nữ đang cho con b&uacute;. Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c - Chưa c&oacute; bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c.&nbsp; Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Trong khi điều trị bằng acarbose , thức ăn chứa đường ăn sacharose (đường m&iacute;a) thường g&acirc;y kh&oacute; chịu ở bụng hoặc c&oacute; khi ti&ecirc;u chảy, v&igrave; carbohydrat tăng l&ecirc;n men ở đại tr&agrave;ng. - Acarbose c&oacute; thể cản trở hấp thu hoặc chuyển h&oacute;a sắt. - V&igrave; cơ chế t&aacute;c dụng của acarbose v&agrave; của c&aacute;c thuốc chống đ&aacute;i th&aacute;o đường sulfonylur&ecirc; hoặc biguanid kh&aacute;c nhau, n&ecirc;n t&aacute;c dụng của ch&uacute;ng đối với kiểm so&aacute;t glucose m&aacute;u c&oacute; t&iacute;nh chất cộng khi d&ugrave;ng phối hợp. - Cần tr&aacute;nh d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid, c&aacute;c chất hấp phụ ở ruột v&agrave; c&aacute;c enzym ti&ecirc;u h&oacute;a, v&igrave; c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của acarbose . - Neomycin l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng giảm glucose huyết của acarbose . - Acarbose l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của digoxin do ức chế hấp thu digoxin. - Colestyramin: việc sử dụng đồng thời colestyramin c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của acarbose , đặc biệt đối với việc l&agrave;m giảm insulin sau bữa ăn. N&ecirc;n tr&aacute;nh d&ugrave;ng đồng thời acarbose v&agrave; colestyramin. Trong trường hợp hiếm cả acarbose v&agrave; colestyramin đều được ngưng c&ugrave;ng l&uacute;c, cần phải chăm s&oacute;c cẩn thận v&igrave; hiện tượng hồi ứng đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy c&oacute; li&ecirc;n quan đến mức insulin ở những người kh&ocirc;ng mắc bệnh tiểu đường. - Tương kỵ của thuốc: Do kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về t&iacute;nh tương kỵ của thuốc, kh&ocirc;ng trộn lẫn thuốc n&agrave;y với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. Bảo quản: &nbsp;Để ở nhiệt độ dưới&nbsp;30&deg;C, tr&aacute;nh ẩm v&agrave; &aacute;nh s&aacute;ng Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Agimexpharm (Việt Nam) Nơi sản xuất: Việt Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.