Thuốc Aritero 10 Hetero điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Aritero 10mg là sản phẩm của Hetero Labs Limited, có thành phần chính là Aripiprazole. Thuốc Aritero 10mg được chỉ định điều trị cho bệnh nhân tâm thần phân liệt, điều trị cắt các cơn hưng cảm từ mức độ trung bình đến nặng trong rối loạn lưỡng cực.
- Thương hiệu
- Hetero
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-23224-22
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- HETERO LABS
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Aritero 10mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị cho bệnh nhân tâm thần phân liệt là người lớn và thanh thiếu niên trên 15 tuổi Điều trị cắt các cơn hưng cảm từ mức độ trung bình đến nặng trong rối loạn lưỡng cực và để ngăn chặn sự hưng cảm mới ở những người trưởng thành trải qua giai đoạn hưng cảm chủ yếu và các giai đoạn hưng cảm đã đáp ứng với điều trị Aripiprazole. Dược lực học Cơ chế hoạt động: Aripiprazol được cho là có hiệu quả trong điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I được trung gian bởi 1 sự kết hợp giữa hoạt tính đồng vận một phần trên các thụ thể dopamin D2 và serotonin SHT1 và tính đối kháng với các thụ thể serotonin 5HT2a. Aripiprazol thể hiện đặc tính đối kháng trên các mô hình động vật bằng cách làm tăng nồng độ dopamin và thể hiện đặc tính chủ vận trên các mô hình động vật bằng cách làm giảm nồng độ dopamin. Aripiprazol có ái lực gắn kết cao in vitro vào các thụ thể dopamin D2 và D3, serotonin SHTla và SHT2a và áp lực trung bình với các thụ thể dopamin D4, serotonin SHT2c và SHT7, alpha-1 adrenergic và histamin H1. Aripiprazol cũng có ái lực gắn kết trung bình với vị trí tái hấp thu serotonin và không có ái lực đáng kể với các thụ thể muscarinic. Sự tương tác với các thụ thể khác ngoài các tiểu nhóm thụ thể dopamin và serotonin có thể giải thích một số tác dụng lâm sàng khác của aripiprazol. Dược động học Hấp thu và phân bố Aripiprazol được hấp thu tốt, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 3 đến 5 giờ sau khi uống. Aripiprazol trải qua quá trình chuyển hóa trước hệ thống ở mức tối thiểu. Sinh khả dụng tuyệt đối khi dùng đường uống của thuốc ở dạng viên nén là 87%. Không thấy có tác động từ thức ăn có hàm lượng chất béo cao lên được động học của aripiprazol. Chuyển hóa Aripiprazol được phân bố rộng khắp cơ thể với thể tích phân bố biểu kiến là 4,9 /kg, cho thấy sự phân bố ngoại mạch một cách rộng rãi. Ở nồng độ điều trị, aripiprazol và dehydro- aripiprazol gắn kết tới hơn 99% vào protein huyết thanh, chủ yếu vào albumin. Thải trừ Thời gian bán hủy thải trừ trung bình của aripiprazol là khoảng 75 giờ ở những người có kiểu gen chuyển hóa CYP2D6 mạnh và khoảng 146 giờ ở những người có kiểu gen chuyển hóa CYP2D6 kém. Độ thanh thải toàn thân của aripiprazol là 0,7 ml/phút/kg, chủ yếu là ở gan. Sau khi uống một liều duy nhất aripiprazol có đánh dấu 14C, khoảng 27% hoạt chất phóng xạ của liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu và khoảng 60% trong phân. Không đến 1% aripiprazol được thải trừ trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi và khoảng 18% được tìm thấy trong phần dưới dạng không thay đổi. Đặc tính dược động học ở các nhóm bệnh nhân đặc biệt Trẻ em: Dược động học của aripiprazol và dehydro-aripiprazol ở trẻ em từ 13 đến 17 tuổi cũng tương tự như ở người lớn sau khi đã điều chỉnh liều lượng theo trọng lượng cơ thể. Người cao tuổi: Không có khác biệt về dược động học của aripiprazole giữa nhóm người cao tuổi và nhóm người trẻ tuổi hơn, cũng không thấy có bất kỳ ảnh hưởng dựa theo độ tuổi trong một phân tích đặc tính dược động học ở bệnh nhân tâm thần phân liệt. Giới tính: Không có khác biệt về dược động học của aripiprazole giữa các đối tượng nam giới và nữ giới khỏe mạnh hay bất kỳ ảnh hưởng dựa theo giới tính nào trong phân tích đặc tính dược động học theo giới tính ở bệnh nhân tâm thần phân liệt. Hút thuốc và chủng tộc: Kết quả đánh giá dược động học theo nhóm cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về mặt lâm sàng liên quan đến chủng tộc hoặc các ảnh hưởng từ việc hút thuốc đối với dược động học của aripiprazol. Bệnh thận: Đặc tính dược động học của aripiprazol và dehydro-aripiprazol được ghi nhận tương tự nhau ở bệnh nhân bị bệnh thận nặng so với ở các đối tượng trẻ tuổi khỏe mạnh. Bệnh gan: Một nghiên cứu liều duy nhất ở các bệnh nhân xơ gan với nhiều mức độ khác nhau (các mức A, B, và C theo phân loại của Child-Pugh) không cho thấy có tác động đáng kể của suy gan trên dược động học của aripiprazol và dehydro-aripiprazol, nhưng trong nghiên cứu này chỉ có 3 bệnh nhân xơ gan ở mức C nên chưa đủ để rút ra kết luận về khả năng trao đổi chất của họ.
Thành phần
Aripiprazole 10mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Aritero 10mg dạng viên nén dùng đường uống. Liều dùng Người lớn Liều dùng cho bệnh nhân tâm thần phân liệt: Liều aripiprazol khởi đầu khuyến cáo là 10 hoặc 15 mg/ngày với liều duy trì 15 mg/ngày dùng mỗi ngày một lần và thời điểm dùng thuốc không liên quan đến bữa ăn. Aripiprazol đạt hiệu quả trong phạm vi liều từ 10 đến 30 mg/ngày. Việc tăng hiệu quả của thuốc với các liều cao hơn liều 15 mg/ ngày chưa được chứng minh mặc dù một số bệnh nhân có thể được hưởng lợi từ liều cao hơn. Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 30 mg. Liều dùng điều trị các cơn hưng cảm: Liều aripiprazol khởi đầu khuyến cáo là 15 mg dùng mỗi ngày một lần cùng hoặc không cùng bữa, như liệu pháp điều trị đơn hoặc điều trị kết hợp. Một số bệnh nhân có thể hưởng lợi từ liều cao hơn. Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 30 mg. Liều dùng phòng ngừa tái phát cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực I: Để phòng ngừa sự tái phát các cơn hưng cảm ở bệnh nhân đã điều trị với aripiprazol trong liệu trình điều trị đơn hoặc điều trị kết hợp, nên tiếp tục điều trị với cùng mức liều lượng. Việc điều chỉnh liều dùng hàng ngày, bao gồm cả giảm liều dùng cần được xem xét dựa trên cơ sở tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Trẻ em Liều dùng điều trị tâm thần phân liệt ở thiếu niên từ 15 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo của Aripiprazol là uống mỗi ngày một lần 10 mg cùng hoặc không cùng bữa ăn. Điều trị nên được bắt đầu với liều 2 mg ngày 1 lần (dùng dung dịch uống aripiprazol 1 mg/ml) trong 2 ngày đầu, sau đó chuẩn độ lên 5 mg trong 2 ngày tiếp theo để đạt tới liều khuyến cáo là 10 mg ngày uống 1 lần. Khi thích hợp, cần tăng liều tiếp theo thêm 5 mg nhưng không được vượt quá liều tối đa hàng ngày 30 mg. Aripiprazol đạt hiệu quả trong phạm vi liều từ 10 đến 30 mg/ngày. Việc tăng hiệu quả của thuốc với các liều cao hơn liều 10 mg/ ngày ở đối tượng thiếu niên chưa được chứng minh mặc dù một số bệnh nhân có thể được hưởng lợi từ liều cao hơn. Đối tượng khác Không khuyến cáo điều trị với Aripiprazol ở bệnh nhân dưới 15 tuổi do không có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở những bệnh nhân này. Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa, chưa có đủ dữ liệu khuyến cáo dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng. Cần thận trọng khi tính toán liều lượng ở những bệnh nhân này. Tuy nhiên, nên thận trọng khi điều chỉnh liều tối đa 30mg/ngày ở bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Người cao tuổi: Hiệu quả của aripiprazol trong điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên chưa được xác định. Do sự nhạy cảm với thuốc cao hơn ở nhóm bệnh nhân này, cần xem xét liều khởi đầu thấp hơn khi các yếu tố lâm sàng cho phép. Giới tính: Không cần điều chỉnh liều ở nữ giới so với nam giới. Hút thuốc: Dựa theo đường chuyển hóa của aripiprazol, không cần điều chỉnh liều ở những người hút thuốc. Điều chỉnh liều do tương tác thuốc: Cần giảm liều Aripiprazol khi dùng đồng thời các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 hoặc CYP2D6. Cần tăng liều Aripiprazol khi ngưng điều trị kết hợp với các chất ức chế CYP3A4 hoặc CYP2D6. Cần tăng liều Aripiprazol khi dùng đồng thời với các chất gây cảm ứng mạnh CYP3A4. Cần giảm liều Aripiprazol xuống mức liều khuyến cáo khi ngưng điều trị kết hợp với chất gây cảm ứng CYP3A4. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong các thử nghiệm lâm sàng và kinh nghiệm hậu lưu hành, aripiprazol quá liều cấp tính do vô tình hay cố ý ở người lớn với liều lượng lên tới 1.260 mg, không có trường hợp tử vong. Các dấu hiệu và các triệu chứng có thể quan sát được bao gồm hôn mê, tăng huyết áp, mất ngủ, tim đập nhanh, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy. Ngoài ra, báo cáo về các trường hợp dùng aripiprazol quá liều (lên đến 195 mg) ở trẻ em cũng được ghi nhận, không có trường hợp tử vong. Các dấu hiệu nhận biết về mặt y tế và các triệu chứng ghi nhận được bao gồm: buồn ngủ, mất ý thức thoáng qua và các triệu chứng ngoại tháp. Để xử lý các trường hợp dùng thuốc quá liều cần tập trung vào biện pháp điều trị hỗ trợ, hỗ trợ hô hấp, cấp oxy và đảm bảo không gian thông thoáng đồng thời kết hợp xử lý các triệu chứng xảy ra. Cần xem xét kỹ khi kết hợp dùng thuốc chống loạn thần với các loại thuốc khác. Lập tức theo dõi tình trạng tim mạch của bệnh nhân và cần theo dõi điện tâm đồ liên tục để phát hiện hiện tượng rối loạn nhịp. Đối với các trường hợp dùng aripiprazol quá liều hoặc nghi ngờ quá liều cần giám sát chặt chẽ và theo dõi liên tục cho đến khi bệnh nhân hồi phục. Than hoạt tính (50 g), dùng một giờ sau khi điều trị bằng aripiprazol sẽ làm giảm Cmax trong huyết tương của aripiprazol xuống còn khoảng 41% và AUC còn khoảng 51%, điều này cho thấy than hoạt tính có thể mang lại hiệu quả trong điều trị quá liều aripiprazol. Mặc dù chưa có ghi nhận về hiệu quả của biện pháp chạy thận nhân tạo trong điều trị quá liều với aripiprazol, nhưng khả năng sử dụng liệu pháp này là không khả thi do aripiprazol gắn kết mạnh với protein huyết tương. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.